Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 trang 71,72 sách giáo khoa Hóa học 9

Chia sẻ: Thiên Long | Ngày: | 1

0
17
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 trang 71,72 sách giáo khoa Hóa học 9

Mô tả BST Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 trang 71,72 sách giáo khoa Hóa học 9

Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 trang 71,72 sách giáo khoa Hóa học 9: Ôn tập học kì 1 gồm các tài liệu hướng dẫn cách giải bài tập cụ thể, dễ hiểu giúp các bạn học sinh dễ dàng nhớ lại các kiến thức lý thuyết đã học trên lớp đồng thời rèn luyện và củng cố kỹ năng giải các bài tập trong SGK. Mời các bạn tham khảo.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 trang 71,72 sách giáo khoa Hóa học 9

Mời các em tham khảo trích đoạn Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 trang 71,72 sách giáo khoa Hóa học 9: Ôn tập học kì 1 sau đây để nắm bắt được nội dung chi tiết của tài liệu. Mặt khác, các em có thể xem lại bài tập trước Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7 trang 69 sách giáo khoa Hóa học 9

Giải bài tập ôn tập học kì 1 hóa học lớp 9 – SGK trang 71,72

Bài 1 trang 71 SGK hóa 9 – Ôn tập học kì I

Viết các phương trình hóa học biểu diễn các chuyển đổi sau:

bai 1 trang 71 sgk Hoa hoc 9 on tap hoc ki 1

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

a)

(1) Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2

(2) 3Ba(OH)2 + 2FeCl3 → 3BaCl2+ 2Fe(OH)3↓

(3) 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 6H2O

(4) Fe2(SO4)3 + 3BaCl2 → 2FeCl3+ 3BaSO4↓

b)
(1) 3NaOH+Fe(NO3)3→3NaNO3+Fe(OH)3↓

(2)2Fe(OH)3 t0 Fe2O3+3H2O

(3)2Al + Fe2O3 → Al2O3+2Fe

(4)Fe + 2HCl→FeCl2+H2↑

(5) FeCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Fe(OH)2


Bài 2 trang 72 SGK hóa 9 – Ôn tập học kì I

Cho 4 chất sau: Al, AlCl3, Al(OH)3, Al2O3. Hãy sắp xếp 4 chất này thành hai dãy biến hóa (mỗi dãy đều gồm 4 chất) và viết các PTHH tương ứng để thực hiện dãy biến hóa đó

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Dãy biến hóa 1: Al → AlCl3 → Al(OH)3 → Al2O3

Dãy biến hóa 2: AlCl3 → Al(OH)3 → Al2O3 → Al

PTHH dãy biến hóa 1:

1): 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

(2): AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl

(3): 2Al(OH)3 t0 → Al2O3 + 3H2O

PTHH dãy biến hóa 2:

(1): AlCl3 +3NaOH → Al(OH)3+ 3NaCl

(2): 2Al(OH)3 t0 → Al2O3 + 3H2O

(3): 2Al2O3 dpnc → 4Al + 3O2


Bài 3 trang 72 SGK hóa 9 – Ôn tập học kì I

Có 3 kim loại là nhôm, bạc, sắt. Hãy nêu phương pháp hóa học để nhận biết từng kim loại. Các dụng cụ hóa chất coi như có đủ. Viết các phương trình hóa học để nhận biết.

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

Các bước tiến hành

Lấy mỗi kim loại một ít làm mẫu thử

Cho các mẫu thử tác dụng với dung dịch NaOH

Mẫu thử nào có bọt khí bay ra là nhôm

2Al +2NaOH +2H2O →2NaAlO2 +3H2 ↑

Hai mẫu thử còn lại cho tác dụng dd HCl

Mẫu nào có khí thoát ra là Fe, chất còn lại là Ag không phản ứng.

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2


Bài 4 trang 72 SGK hóa 9 – Ôn tập học kì I

Axit H2SO4 loãng phản ứng với tất cả các chất nào dưới đây?

A. Fecl3, MgO, Cu, Ca(OH)2; B. NaOH, CuO, Ag, Zn;

C. Mg(OH)2, CaO, K2SO3, Nacl D. Al, Al2O3, Fe(OH)2, Bacl2.

Đáp án bài 4:

D. Al, Al2O3, Fe(OH)2, Bacl2


Bài 5 trang 72 SGK hóa 9 – Ôn tập học kì I

Dung dịch NaOH có phản ứng với tất cả các chất trong dãy chất nào sau đây?

A. FeCl3, MgCl2, CuO, HNO3 B. H2SO4, SO2, CO2, FeCl2

C. HNO3, HCl, CuSO4, KNO3 D. Al, MgO, H3PO4, BaCl2

Đáp án bài 5:

B. H2SO4, SO2, CO2, FeCl2


Bài 6 trang 72 SGK hóa 9 – Ôn tập học kì I

Sau khi làm thí nghiệm có những khí thải độc hại sau: HCl, H2S, CO2, SO2. Có thể dùng chất nào sau dây để loại bỏ chúng là tốt nhất? Giải thích và viết các phương trình hóa học (nếu có)

A. Nước vôi trong B. Dung dịch HCl;

C Dung dịch NaCl; D. nước

Đáp án và hướng giải bài 6:

Dùng phương án A. Nước vôi trong là tốt nhất vì nước vôi trong có phản ứng với tất cả các khí thải tạo thành chất kết tủa hoặc dung dịch.

PTHH:

Ca(OH)2 +SO2 → CaSO3 ↓+ H2O

Ca(OH)2 +CO2 → CaCO3 ↓ + H2O

Ca(OH)2 +H2S → CaS + 2H2O

Ca(OH)2 + 2HCl → Cacl2 + 2H2O

Chú ý: Trong các trường hợp loại bỏ khí thải độc hại, người ta thường dùng nước vôi trong dư nên với H2S, CO2, SO2 phản ứng tạo muối trung hòa.


Bài 7 trang 72 SGK hóa 9 – Ôn tập học kì I

Bạc dạng bột có lẫn tạp chất đồng, nhôm. Bằng phương pháp hóa học, làm thế nào để thu được bạc tinh khiết? Các chất coi như đủ.

Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch AgNO3 (dư), đồng và nhôm sẽ phản ứng và tan vào dung dịch, kim loại thu được là bạc.

Đáp án và hướng giải bài 7:

Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

Lọc chất rắn không tan: Ag (bạc tinh khiết)


Bài 8 trang 72 SGK hóa 9 – Ôn tập học kì I

Trong phòng thí nghiệm, người ta làm khô các khí ẩm bằng cách dẫn khí này qua các bình có đựng chất háo nước nhưng không có phản ứng với khí cần làm khô.

Có các chất khô sau: H2SO4 đặc, CaO. Dùng hóa chất nào nói trên để làm khô mỗi khí ẩm sau đây: Khí SO2, khí O2, Khí CO2? Hãy giải thích sự lựa chọn đó.

Đáp án và hướng giải bài 8:

Lập bảng để thấy được chất nào có phản ứng với chất làm khô. Nếu có phản ứng thì không thể dùng làm khô được và ngược lại.

Chất làm khô/Khí ẩm

SO2

O2

CO2

H2SO4 đặc

Không phản ứng

Không phản ứng

Không phản ứng

CaO khan

Có phản ứng

Không phản ứng

Có phản ứng

Kết luận: Có thể dùng H2SO4 đặc để làm khô các khí ẩm: Khí SO2, khí O2, Khí CO2 ; Có thể dùng CaO khan để làm khô khí ẩm O2.


Bài 9 trang 72 SGK hóa 9 – Ôn tập học kì I

Cho 10g dung dịch muối sắt clorua 32,5% tác dụng với dung dịch bạc nitơrat dư thì tạo thằn 8,61 gam kết tủa. Hãy tìm công thức hoá học của muối sắt đã dùng.

Đáp án và hướng giải bài 9:

Khối lượng muối sắt Clorua trong 10g dd nồng đọ 32,5%:

(10.32,5)/100 = 3,25g

Đặt x là hóa trị của sắt, vậy công thức tổng quát: FeClx

PTHH: Feclx + xAgNO3 → xAgCl + Fe (NO3)x

Theo PTHH: (56 + x.35,5)g x(108 +35,5)g

Theo đề bài: 3,25g 8,61 g

Ta có phương trình:

(56+35,5x)/3,25 = 143,5x/8,61

Giải phương trình ta được x = 3.

Vậy công thức của muối sắt clorua là FeCl3.


Bài 10 trang 72 SGK hóa 9 – Ôn tập học kì I

Cho 1,96g bột sắt vào 100ml dung dịch CuSO4 10% có khối lượng riêng là 1,12g/ml
a) Viết PTHH

b) Xác định nồng độ mol của chất trong dung dịch khi phản ứng kết thúc. Giả thiết rằng thể tích của dung dịch sau phản ứng thay đổi không đáng kể.

Đáp án và hướng giải bài 10:

a) Phương trình phản ứng:

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
b) Số mol của Fe là : 1,96 : 56 = 0,035 (mol)

Khối lượng dd CuSO4 là : m ddCuSO4 = 1,12 . 100 = 112 (g)

Khối lượng CuSO4 có trong dd là : mCuSO4 = 10% . 112 = 11,2 (g)

Số mol của CuSO4 là : 11,2 : 160 = 0,07 mol

Fe + CuSO4 ——> FeSO4 + Cu (1)

Theo (1) ta có : nFe = nCuSO4 = 0,07 mol > 0,035 mol => số mol của CuSO4 dư

Vậy ta tính theo số mol của Fe.

CM CuSO4 = (0,07 – 0,035/100)*1000 = 0,35 (M)

CM FeSO4 = (0,035/100)*1000 = 0,35 (M)

Để xem hết nội dung cụ thể của tài liệu Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 trang 71,72 sách giáo khoa Hóa học 9: Ôn tập học kì 1 các em vui lòng đăng nhập tài khoản trên trang Thư viện eLib và tải về máy. Bên cạnh đó, các em có thể xem cách giải bài tập tiếp theo bài Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 76 sách giáo khoa Hóa học 9
Đồng bộ tài khoản