Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8,9 trang 30 sách giáo khoa Hóa học 10

Chia sẻ: Phan Ngọc | Ngày: | 1

0
25
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8,9 trang 30 sách giáo khoa Hóa học 10

Mô tả BST Giải bài tập SGK Hóa học 10: Luyện tập cấu tạo vỏ nguyên tử

Thư viện eLib giới thiệu đến các em học sinh tài liệu giải bài tập trang 30 sách giáo khoa Hóa 10: Luyện tập cấu tạo vỏ nguyên tử. Tài liệu được trình bày rõ ràng, khoa học sẽ giúp các em biết cách giải bài tập để khắc sâu lại các kiến thức lý thuyết cơ bản của bài học. 

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8,9 trang 30 sách giáo khoa Hóa học 10

A. Tóm tắt Lý thuyết  cấu tạo vỏ nguyên tử Hóa học 10

I. SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ

- Những nãm đầu của thè kỉ XX. người ta cho rằng các electron chuyển động xung quanh hạt nhân nsuyên tử theo những quỹ đạo tròn hay bầu dục, như quỹ đạo của các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời. Đó là mô hình mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ‐dơ‐pho, Bo ﴾N.Bohr﴿ và Zom‐mơ‐phen ﴾A.Sommeríeld﴿.

- Mô hình này có tác dụng rất lớn đến sự phát triển lí thuyết cấu lạo nguyên tử, nhưng không đầy đủ để giải thích mọi tính chất của nguyên tử.

- Ngày nay, người ta đã biết các electron chuvển động rất nhanh ﴾tốc độ hàng nghìn km/s﴿ trong khu vực xung quanh hạt nhãn nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định﴾l﴿ tạo nên vỏ nguyên tứ Số electron ở vỏ nguyên tử của một nguyên tô' đúng bằng số proton trong hạt nhân nguyên tử và cũng bằng sô' hiệu 112uyên tử ﴾Z﴿ hay sô' thứ tự của neuyên tố đó irons bảng tuần hoàn. Chẳng hạn, vỏ của nguvên tử hiđro ﴾Z = 1﴿ có 1 electron, vỏ của nauyên tử cio ﴾Z = 17﴿ có 17 electron, vỏ của neuyên tử vàng ﴾Z = 79﴿ có tới 79 electron,... Vậy các electron được phân bố như thế nào ?

- Các kết quả nghiên cứu cho thấy chúng phải phân bố theo những quy luật nhất định.

II. LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON

a) Lớp electron

Các electron trong nguyên tử ờ trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao và sắp xếp thành từng lớp. Các electron ở gần nhân hơn liên kết bền chặt hơn với hạt nhân. Vì vậy, electron ở lớp trong có mức năng lượng thấp hơn sovới ở các lớp ngoài. Các electron trên cùng một lớp có mức náng lượng gần bằng nhau.

Xếp theo thứ tự mức nãng lượng từ thấp đến cao, các lớp electron này được ghi bằng các số nguyên theo thứ tự n = 1, 2, 3,4 ... với tên gọi: K, L, M, N,...

n= 1 2 3 4...

Tên lớp K L M N

b) Phân lớp electron

Mỗi lớp electron lại chia thành các phân lớp.

Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.

Các phân lớp được kí hiệu bàng các chữ cái thường s, p, d, f.

Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của lớp đó.

Lớp thứ nhất ﴾lớp K, n = 1﴿ có một phân lớp, đó là phân lớp ls ;

Lớp thứ hai ﴾lớp L, n = 2﴿ có hai phân lớp, đó là các phân lớp 2s và 2p ;

Lớp thứ ba ﴾lớp M, n = 3﴿ có ba phân lớp, đó là các phân lớp 3s, 3p và 3d ; v.v...

Các electron ờ phân lớp s được gọi là các electron s, ở phân lớp p được gọi là các electron p...

III. SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT PHÂN LỚP, MỘT LỚP

Số electron tối đa trong một phân lớp như sau :

‐ Phân lớp s chứa tối đa 2 electron ;

‐ Phản lớp p chứa tối đa 6 electron ;

‐ Phân lớp d chứa tối đa 10 electron ;

‐ Phân lớp f chứa tối đa 14 electron ;

Phân lớp electron đã có đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hoà. Từ đó

suy ra số electron tối đa trong một lớp :

‐ Lớp thứ nhất ﴾lớp K, n = 1﴿ có 1 phân lớp ls, chứa tối đa 2 electron.

‐ Lớp thứ hai ﴾lớp L, n = 2﴿ có 2 phân lớp 2s và 2p :

+ Phân lớp 2s chứa tối đa 2 electron ;

+ Phân lớp 2p chứa tối đa 6 electron ;

Vậy, lớp thứ hai chứa tối đa 8 electron.


B. Bài tập về Luyện tập cấu tạo vỏ nguyên tử Hóa học 10

Bài 1 trang 30 SGK Hóa học 10

Thế nào là nguyên tố s, p, d, f ?

Hướng dẫn giải bài 1 trang 30 SGK Hóa học 10

Nguyên tố s là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp s.

Nguyên tố p là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp p.

Nguyên tố d là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp d.

Nguyên tố f là những nguyên tố mà nguyên tử có -electron cuối cùng được điền vào phân lớp f.


Bài 2 trang 30 SGK Hóa học 10

Các electron thuộc lớp K hay lớp L liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn ? Vì sao ?

Hướng dẫn giải bài 2 trang 30 SGK Hóa học 10

Các electron thuộc lớp K liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn lớp L vì gần hạt nhân hơn và mức năng lượng thấp hơn.


Bài 3 trang 30 SGK Hóa học 10

Trong nguyên tử, những electron của lớp nào quyết định tính chất hoá học của nguyên tử nguyên tố đó ? Cho thí dụ.

Hướng dẫn giải bài 3 trang 30 SGK Hóa học 10

Trong nguyên tử, những electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hoá học của nguyên tử nguyên tố.

Thí dụ : Liti, natri có le ở lớp ngoài cùng nên thể hiện tính chất cua kim loại, oxi và lưu huỳnh đều có 6e ở lớp ngoài cùng nên thể hiện tính chất của phi kim.


Bài 4 trang 30 SGK Hóa học 10

Vỏ electron của một nguyên tử có 20 electron. Hỏi:

a) Nguyên tử đó có bao nhiêu lớp electron ?

b) Lớp ngoài cùng có bao nhiêu electron ?

c) Đó là nguyên tố kim loại hay phi kim ?

Hướng dẫn giải bài 4 trang 30 SGK Hóa học 10

Nguyên tư có 20 electron nghĩà là có 20 proton hay số đơn vị điện tích hạt nhân là 20.

Cấu hình electron : ls2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2.

a) Nguyên tử có 4 lớp electron.

b) Lớp ngoài cùng có 2 electron..

c) Đó là kim loại ví có 2 electron lớp ngoài cùng.


Bài 5 trang 30 SGK Hóa học 10

Cho biết số electron tối đa ở các phân lớp sau :

a) 2s ; b) 3p ; c) 4s ; d) 3d.

Hướng dẫn giải bài 5 trang 30 SGK Hóa học 10

a) Phân lớp 2s có tối đa 2 electron: 2s2 ;

b) Phân lớp 3p có tối đa 6 electron: 3p6 ;

c) Phân lớp 4s có tối đa 2 electron: 4s2 ;

d) Phân lớp 3d có tối đa 0 electron: 3d10.


Bài 6 trang 30 SGK Hóa học 10

Cấu hình electron của nguyên tử photpho là 1s22s22p63s23p3. Hỏi:

a) Nguyên tử photpho có bao nhiêu electron ?

b) Số hiệu nguyên tử của p là bao nhiêu ?

c) Lớp electron nào có mức năng tượng cao nhất ?

d) Có bao nhiêu lớp, mỗi lớp có bao nhiêu electron ?

e) Photpho !à nguyên tố kim loại hay phi kim ? Vì sao ?

Hướng dẫn giải bài 6 trang 30 SGK Hóa học 10

a) Nguyên tử photpho có 15e.

b) Số hiệu nguyên tử của p là : 15.

c) Lớp thứ 3 có mức năng lượng cao nhất.

d) Có 3 lớp electron trong đó

Lớp thứ 1: Có 2 electron.

Lớp thứ 2: Có 8 electron.

Lớp thứ 3: Có 5 electron

e) photpho là phi kim vì có 5e ở lớp ngoài cùng.


Bài 7 trang 30 SGK Hóa học 10

Cấu hình electron của nguyên tử cho ta những thông tin gì ? Cho thí dụ.

Hướng dẫn giải bài 7 trang 30 SGK Hóa học 10

Cấu hình electron của nguyên tử cho ta biết : cấu hình electron nguyên tử cho biết sự phân bố electron trên các lớp và phân lớp. Từ đó dự đoán được nhiều tính chất của nguyên tử nguyên tố.

Ví dụ : Na : 1s2 2s2 2p6 3s1 là kim loại mạnh.

Ar:(1s22s22p63s23p6) là khí hiếm.


Bài 8 trang 30 SGK Hóa học 10

Viết cấu hình electron đầy đủ cho các nguyên tử có lớp electron ngoài cùng là :

a) 2s1

b) 2s22p3 ;

c) 3s23p6

d) 3s23p3;

e) 3s23p5;

f) 2s22p6 ;

Hướng dẫn giải bài 8 trang 30 SGK Hóa học 10

Cấu hình electron đầy đủ cho các nguyên tử :

a) 1s22s1 ;

b) 1s22s22p3 ;

c) 1s22s22p6 ;

d) 1s22s22p63s23p3 ;

e) 1s22p63s23p5 ;

f) 1s22s22p63s23p6.


Bài 9 trang 30 SGK Hóa học 10

Cho biết tên, kí hiệu, số hiệu nguyên tử của :

a) 2 nguyên tố có số electron lớp ngoài cùng tối đa ;

b) 2 nguyên tố có 1 electron ở lớp ngoài cùng ;

c) 2 nguyên tố có 7 electron ở lớp ngoài cùng.

Hướng dẫn giải bài 9 trang 30 SGK Hóa học 10

a) 2 nguyên tố có số electron ở lớp ngoài cùng tối đa: 42He, 2010

b) 2 nguyên tố có 1 electron ở lớp ngoài cùng: 2311Na, 3919

c) 2 nguyên tố có 7 electron ở lớp ngoài cùng: 199Fe, 3517

Để xem nội dung chi tiết của tài liệu các em vui lòng đăng nhập website elib.vn và download về máy để tham khảo dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, các em có thể xem cách giải bài tập của bài trước và bài tiếp theo:

>> Bài trước: Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 27,28 sách giáo khoa Hóa 10

>> Bài tiếp theo: Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8,9 trang 35 sách giáo khoa Hóa 10

 
Đồng bộ tài khoản