Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8,9 trang 58 sách giáo khoa Vật lý 10

Chia sẻ: Phan Ngọc | Ngày: | 1

0
23
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8,9 trang 58 sách giáo khoa Vật lý 10

Mô tả BST Giải bài tập SGK Vật lý 10: Tổng hợp và phân tích lực điều kiện cân bằng của chất điểm

Tài liệu giải bài tập Tổng hợp và phân tích lực điều kiện cân bằng của chất điểm gồm phần khái quát kiến thức lý thuyết và gợi ý cách giải bài tập được thư viện eLib sưu tầm và biên soạn một cách kỹ càng, chọn lọc. Mời các em tham khảo tài liệu để có thêm những phương pháp giải bài tập hay, khoa học. Hy vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp quá trình học tập của các em được tốt hơn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8,9 trang 58 sách giáo khoa Vật lý 10

A. Tóm Tắt Lý Thuyết Tổng hợp và phân tích lực điều kiện cân bằng của chất điểm Vật lý 10

1. Lực – cân bằng lực

– Lực là đại lượng vectơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng

– Các lực cân bằng là các lực khi tác dụng đồng thời vào một vật thì không gây ra gia tốc cho vật

– Hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng lên một vật, cùng nằm trên một đường thẳng, có cùng độ lớn và ngược chiều

– Đơn vị đo lực là Niutơn (N)

2. Tổng hợp lực

– Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy. Lực thay thế này gọi là hợp lực.

– Quy tắc hình bình hành: Nếu hai lực đồng quy làm thành hai cạnh của một hình bình hành thì đường chéo kẻ từ điểm đồng quy biểu diễn hợp lực của chúng.


B. Bài tập về Tổng hợp và phân tích lực điều kiện cân bằng của chất điểm Vật lý 10

Bài 1 trang 58 SGK Vật lý 10

Phát biểu định nghĩa của lực và điều kiện cân bằng của một chất điểm?

Hướng dẫn giải bài 1 trang 58 SGK Vật lý 10

– Lực là đại lượng vectơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật hoặc làm cho vật biến dạng


Bài 2 trang 58 SGK Vật lý 10

Tổng hợp lực là gì? Phát biểu quy tắc hình bình hành?

Hướng dẫn giải bài 2 trang 58 SGK Vật lý 10

– Tổng hợp lực là thay thế các lực tác dụng đồng thời vào cùng một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như các lực ấy. Lực thay thế này gọi là hợp lực.
– Quy tắc hình bình hành: Nếu hai lực đồng quy làm thành hai cạnh của một hình bình hành thì đường chéo kẻ từ điểm đồng quy biểu diễn hợp lực của chúng.


Bài 3 trang 58 SGK Vật lý 10

Hợp lực F của hai lực đồng quy F1, F2 có độ lớn phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Hướng dẫn giải bài 3 trang 58 SGK Vật lý 10

Hợp lực phụ thuộc vào hướng và độ lớn của F1 và F2 nhá.
công thức


Bài 4 trang 58 SGK Vật lý 10

Phân tích lực là gì? Nêu cách phân tích một lực thành hai lực thành phần đồng quy theo hai phương cho trước.

Hướng dẫn giải bài 4 trang 58 SGK Vật lý 10

– Phân tích lực là thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực có tác dụng giống hệt như hai lực đó.
– Chỉ khi biết một lực có tác dụng cụ thể theo hai phương nào thì mới phân tích lực đó theo hai phương ấy.


Bài 5 trang 58 SGK Vật lý 10

Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 9 N và 12 N.
a) Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào là độ lớn của hợp lực ?
A. 1N
B. 2N
C. 15N
D. 25N
b) Góc giữa hai lực đồng quy bằng bao nhiêu ?

Hướng dẫn giải bài 5 trang 58 SGK Vật lý 10

a) Áp dụng quy tắc hình bình hành và bất đẳng thức trong tam giác “Một cạnh trong tam giác bao giờ cũng lớn hơn hiệu hai cạnh còn lại và nhỏ hơn tổng của chúng” => Đáp án đúng: C
b)

Biết độ dài ba cạnh của tam giác, áp dụng định lý Pitago
OC² = F² = 225
Oa² = F1² = 81
OB² = F2² = 144
nên suy ra OC² = OA² + OB²
=> góc hợp bởi hai vécto F1 và F2 là 90°


Bài 6 trang 58 SGK Vật lý 10

Cho hai lực đồng quy có cùng độ lớn 10 N
a) Góc giữa hai lực bằng bao nhiêu thì hợp lực cũng có độ lớn bằng 10 N?
A. 900
B.1200
C. 600
D. 00
b) Vẽ hình minh họa

Hướng dẫn giải bài 6 trang 58 SGK Vật lý 10

a) Hai vecto có độ lớn bằng nhau và hợp nhau một góc α hợp hai vecto nói trên được tính bởi công thức F = 2F1cos α/2 = 2F2 cos α/2
Theo yêu cầu đề bài, ta có:
F = F1 = F2 = 10 N
=> cos α/2 = 1/2 ⇔ α = 120° => chọn câu B
b)

 


Bài 7 trang 58 SGK Vật lý 10

Phân tích lực F thành hai lực F1,F2 theo hai phương OA và OB (hình 9.10). Giá trị nào sau đây là độ lớn của hai lực thành phần.
A. F1 = F2 = F;
B. F1 = F2 = 1/2F
C. F1 = F2 = 1,15F
D. F1 = F2 = 0,58F.

Hướng dẫn giải bài 7 trang 58 SGK Vật lý 10

Nếu F1 = F2
do góc giữa vécto F1,F2 = 600
áp dụng định lý hàm cos
F2 = F12 + F22 + 2F1F2cos (vecto)F1,F2

=> F1 = 0,58F
Chọn D


Bài 8 trang 58 SGK Vật lý 10

Một vật có trọng lượng P = 20N được treo vào một vòng nhẫn (coi là chất điểm).Vòng nhẫn được giữ yên bằng hai dây OA và OB (Hình 9.11). Biết dây OA nằm ngang và hợp với dây OB một góc là 1200. Tìm lực căng của hai dây OA và OB.

Hướng dẫn giải bài 8 trang 58 SGK Vật lý 10



Khi vật cân bằng ta có:
→F1 + →F2 = →f’ => F’ = P =20N
Theo đề bài ta có; góc OA’C = 60°


Tương tự ta cũng có
F2 = 23,1 N


Bài 9 trang 58 SGK Vật lý 10

Em hãy đứng vào giữa hai chiếc bàn đặt gần nhau, mỗi tay đặt lên một bàn rồi dùng sức chống tay để nâng người lên khỏi mặt đất. Em làm lại như thế vài lần, mỗi lần đẩy hai bàn tay ra xa nhau một chút. Hãy báo cáo kinh nghiệm mà em thu được.

Hướng dẫn giải bài 9 trang 58 SGK Vật lý 10

Mỗi lần đẩy bàn tay ra xa, ta phải dùng sức nhiều hơn để lực chống của hai tay lớn hơn mới nâng người lên được. Nguyên nhân là vì sau mỗi lần chống tay, góc của hai lực chống tăng dần (2 bàn tay rời xa nhau) cho nên làm cho lực nhỏ dẫn.

Để xem nội dung chi tiết của tài liệu các em vui lòng đăng nhập vào web elib.vn để tải về máy. Ngoài ra, các em có thể xem các bài tập dưới đây:

>> Bài trước: Giải bài tập 1,2,3 trang 44 sách giáo khoa Lý 10

>> Bài tiếp theo:Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14,15 trang 64,65 sách giáo khoa Lý 10

 
Đồng bộ tài khoản