Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8 trang 111 sách giáo khoa Hóa học 12

Chia sẻ: Phuong Thuy | Ngày: | 1

0
47
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8 trang 111 sách giáo khoa Hóa học 12

Mô tả BST Giải bài tập SGK Hóa học 12: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm

Nhằm giúp các em học sinh dễ dàng hơn trong việc hoàn thiện các bài tập về nhà đồng thời nắm vững được các kiến thức cơ bản của bài học trên lớp, thư viện eLib xin gửi tới các em tài liệu giải bài tập trang 111 sách giáo khoa Hóa 12: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm. Mời các em tham khảo tài liệu để tiết kiệm được thời gian và biết thêm các gợi ý giải bài tập nhanh chóng, hiệu quả.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8 trang 111 sách giáo khoa Hóa học 12

Mời các em tham khảo nội dung tài liệu sau đây để nắm bắt được nội dung chi tiết của tài liệu. Ngoài ra, để nâng cao kỹ năng giải bài tập, mời các em cùng tham khảo thêm các dạng Bài tập về Kim loại kiềm - Kiềm thổ - Nhôm. Hoặc để chuẩn bị tốt và đạt được kết quả cao trong kỳ thi THPT Quốc gia sắp tới, các em có thể tham gia khóa học online Luyện thi toàn diện THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2017 trên website HỌC247.

A. Tóm tắt lý thuyết Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm Hóa học 12

1. Kim loại kiềm

– Thuộc nhóm IA, đứng đầu mỗi chu kì (trừ chu kì 1).

– Tính chất vật lí: mềm, khối lượng riêng nhỏ, nhiệt độ nóng chảy thấp.

– Có 1e ở lớp ngoài cùng (ns1).

– Tính chất hóa học: có tính khử mạnh nhất trong tất cả các kim loại (tác dụng với nước, axit, phi kim).

M → M+ + 1e

– Phương pháp điều chế: điện phân hợp chất nóng chảy.

2MCl –đpnc–> 2M + Cl2 ↑

4MOH –đpnc–> 4M + O2 ↑ + 2H2O

2. Một số hợp chất của kim loại kiềm

– NaOH: có tính kiềm mạnh; được dùng để nấu xà phòng, chế phẩm nhuộm tơ nhân tạo,…

– NaHCO3: có tính lưỡng tính, bị phân hủy bởi nhiệt; dùng được trong công nghiệp dược phẩm và thực phẩm.

– Na2CO3: là muối của axit yếu; được dùng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm, giấy sợi…

– KNO3: có tính oxi hóa mạnh khi đun nóng; được dùng làm phân bón, chế tạo thuốc nổ.


B. Bài tập về Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng của kim loại kiềm Hóa học 12

Bài 1 trang 111 SGK Hóa học 12

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là

A. ns1. B. ns2.

C. ns2np1. D. (n-1)dxnsy.

Hướng dẫn giải bài 1 trang 111 SGK Hóa học 12

Đáp án đúng: A


Bài 2 trang 111 SGK Hóa học 12

Cation M+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 2s22p6. M+ là cation nào sau đây?

A .Ag+. B. Cu+.

C. Na+. D. K+.

Hướng dẫn giải bài 2 trang 111 SGK Hóa học 12

Đáp án đúng: C


Bài 3 trang 111 SGK Hóa học 12

Nồng độ phbần trăm của dung dịch tạo thành khi hòa tan 39 gam Kali loại vào 362 gam nước là kết quả nào sau đây?

A.15,47%. B. 13,97%.

B.14%. D. 14,04%.

Hướng dẫn giải bài 3 trang 111 SGK Hóa học 12

Chọn C.

2K + 2H2O→ 2KOH + H2

nK = 39/39 = 1 (mol) =>nKOH = 1 mol; nH2 = 0,05 mol

mdung dịch = 39 + 362 – 0,5.2 = 400 (gam)

C% = 1,56/400 = 14%.


Bài 4 trang 111 SGK Hóa học 12

Trong các muối sau, muối nào dễ bị nhiệt phân?

A. LiCl. B.NaNO3

C.KHCO3. D. KBr.

Hướng dẫn giải bài 4 trang 111 SGK Hóa học 12

Đáp án đúng: C


Bài 5 trang 111 SGK Hóa học 12

Điện phân muối clorua của một kim loại kiềm nóng chảy, thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và 3,12 gam kim loại ở catot. Hãy xác định công thức phân tử của muối kim loại kiềm đó.

Hướng dẫn giải bài 5 trang 111 SGK Hóa học 12

Kim loại M là K


Bài 6 trang 111 SGK Hóa học 12

Cho 100 gam CaCO3 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl thu được một lượng khí CO2. Sục lượng khí CO2 thu được vào dung dịch chứa 60 gam NaOH. Tính khối lượng muối tạo thành.

Hướng dẫn giải bài 6 trang 111 SGK Hóa học 12

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 ↑ + H2O

nCaCO3 = 100/100 = 1 (mol) =>nCO2 = 1 mol

nNaOH = 60/40 = 1,5 mol

Vì 1 < nNaOH : nCO2 = 1,5 < 2 =>Tạo thành 2 muối

CO2 + NaOH → NaHCO3

X x x (mol)

CO2 + NaOH → Na2CO3 + H2O

y y y (mol)

Ta có hệ phương trình:

mNaHCO3 = 84.0,5 = 42 (gam); mNa2CO3 = 106.0,5 = 53 (gam)

Khối lượng muối thu được: 42 + 53 = 95 (gam).


Bài 7 trang 111 SGK Hóa học 12

Nung 100 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng của hỗn hợp không đổi, được 69 gam chất rắn. Xác định thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

Hướng dẫn giải bài 7 trang 111 SGK Hóa học 12

2NaHCO3 –t°–> Na2CO3 + CO2 ↑ + H2O ↑

Cứ 2,84 gam 2NaHCO3 bị nhiệt phân thì khối lượng giảm: 44 + 18 = 62 (gam)

X gma ← khối lượng giảm: 100 – 69 = 31 (gam)

=>x = = 84 (gam)

=> % mNaHCO3 = 84%;

% mNa2CO3 = 100% – 84% = 16%.


Bài 8 trang 111 SGK Hóa học 12

Cho 3,1 gam hỗn hợp gồm hai kim loại kiềm ở hai chu kì liên tiếp nhau trong bảng tuần hoàn tác dụng hết với nước thu được 1,12 lít H2 ở đktc và dung dịch kiềm.

a) Xác định tên hai kim loại đó và tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại.

b) Tính thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng để trung hòa dung dịch kiềm và khối lượng hỗn hợp muối clorua thu được

Hướng dẫn giải bài 8 trang 111 SGK Hóa học 12

a) Gọi công thức chung của 2 kim loại kiềm là M

M + H2O → MOH + 1/2H2

nH2 = 0,05 mol => nM = 0,1 mol

=> M = 3,1/0,1= 31 (g/mol); Vậy 2 kim loại đó là Na và K

Gọi x là số mol kim loại Na, ta có:

23x + 39(0,1 – x) = 3,1 => x = 0,05

% mNa = (23 x 0,05)/3,1 . 100% = 37,1%;

% mK = 100% – 37,1% = 62,9%.

b) H+ + OH– → H2O

nHCl = nH+ = nMOH = 0,1 mol =>Vdung dịch HCl = 0,1/2= 0,05 (lít)

mhh muối = (31 + 35,5).0,1 = 6,65 (gam)

Để xem nội dung chi tiết của tài liệu các em vui lòng đăng nhập website elib.vn và download về máy để tham khảo dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, các em có thể xem cách giải bài tập của bài tiếp theo:

>> Bài tiếp theo:Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8,9 trang 118,119 sách giáo khoa Hóa 12

 
Đồng bộ tài khoản