Giải bài tập 1,2,3, 4,5,6,7 trang 101 sách giáo khoa Hóa học 10

Chia sẻ: Vuong The | Ngày: | 1

0
64
lượt xem
1
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3, 4,5,6,7 trang 101 sách giáo khoa Hóa học 10

Mô tả BST Giải bài tập SGK Hóa học 10: Clo

Nhằm giúp các em học sinh dễ dàng hơn trong việc hoàn thiện các bài tập về nhà đồng thời nắm vững được các kiến thức cơ bản của bài học trên lớp, thư viện eLib xin gửi tới các em tài liệu giải bài tập  trang 101 bài Clo. Mời các em tham khảo tài liệu để tiết kiệm được thời gian và biết thêm các gợi ý giải bài tập nhanh chóng, hiệu quả.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2,3, 4,5,6,7 trang 101 sách giáo khoa Hóa học 10

A. Lý thuyết Clo Hóa học 10

Tính chất vật lí: Ở điều kiện thường, clo là khí màu vàng lục, mùi xốc, rất độc nó phá hoại niêm mạc của đường hô hấp. Khí clo nặng gấp 2,5 lần không khí.

Tính chất hóa học: Nguyên tử clo có độ âm điện lớn (3,16) chỉ đứng sau nguyên tử flo (3,98) và nguyên tử oxi (3,44). Vì vậy trong hợp chất với các nguyên tố này, clo có số oxi hóa dương (+1, +3, + 5, +7) còn trong các trường hợp khác clo có số oxi hóa âm (-1)

Clo được dùng để diệt trùng nước sinh hoạt. Hòa tan vào nước một lượng nhỏ để diệt các vi khuẩn gây bệnh. Clo cũng được dùng để tẩy trắng sợi, vải giấy.


B. Bài tập về Clo Hóa học 10

Bài 1 trang 101 SGK Hóa học 10

Trong phòng thí nghiệm , khí cho thường được điều chế bằng cách oxi hóa hợp chất nào sau đây?

A. NaCl

B. HCl

C. KClO3

D.KMnO4

Hướng dẫn giải bài 1 trang 101 SGK Hóa học 10

Chọn B


Bài 2 trang 101 SGK Hóa học 10

Cho biết tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố clo. Giải thích vì sao nguyên tố clo có tính chất hóa học cơ bản đó. Cho ví dụ minh họa?

Hướng dẫn giải bài 2 trang 101 SGK Hóa học 10

Clo có tính oxi hóa mạnh.

– Tác dụng với kim loại: clo oxi hóa trực tiếp hầu hết các kim loại tạo muối clorua, phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường hoặc không cao lắm, tốc độ nhanh, tỏa nhiều nhiệt.

2Fe + 3Cl2 -tº→ 2FeCl3

– Tác dụng với hidro: Phản ứng xảy ra khi chiếu sáng mặt trời.

H2 + Cl2 → 2HCl

– Tác dụng với nước:

Cl2 + H2O ⇔ HCl + HClO

Nguyên tố clo có tính chất hóa học cơ bản đó vì khi tham gia phản ứng, nguyên tử clo dễ nhận thêm 1 electron để thành ion Cl


Bài 3 trang 101 SGK Hóa học 10

Dẫn khí clo vào nước, xảy ra hiện tượng vật lí hay hóa học ? Giải thích.

Hướng dẫn giải bài 3 trang 101 SGK Hóa học 10

Dẫn khí clo vào nước, xảy ra vừa là hiện tượng vật lí , vừa là hiện tượng hóa học.

Khi hòa tan vào nước, một phần clo tác dụng với nước.

Cl2 + H2O ⇔HCl + HClO


Bài 4 trang 101 SGK Hóa học 10

Nêu những ứng dụng thực tế của clo?

Hướng dẫn giải bài 4 trang 101 SGK Hóa học 10

1. Khí clo được dùng để tiệt trùng nước sinh hoạt, hòa tan vào nước một lượng nhỏ khí clo để diệt vi khuẩn gây bệnh.

2. Khí clo được dùng để sản xuất các chất tẩy trắng sát trùng như nước Gia-ven, clorua vôi và sản xuất những hóa chất trong công nghiệp như HCl, KclO2

3. Một lượng lớn clo được dùng để chế những dung môi công nghiệp như cacbon tetra clorua sản xuất nhiều chất polime như nhựa PVC, cao su tổng hợp…


Bài 5 trang 101 SGK Hóa học 10

Cân bằng phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa – khử sau bằng các phương pháp thăng bằng electron :

a) KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O

b) HNO3 + HCl → NO + Cl2 + H2O

c) HClO3 + HCl → Cl2 + H2O

d) PbO2 + HCl → PbCl2 + Cl2 + H2O

Hướng dẫn giải bài 5 trang 101 SGK Hóa học 10








 


Bài 6 trang 101 SGK Hóa học 10

Tại sao trong công nghiệp người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch NaCl bão hòa chứ không dùng phản ứng oxi hóa khử giữa các hóa chất để điều chế khí clo?

Hướng dẫn giải bài 6 trang 101 SGK Hóa học 10

Trong công nghiệp không dùng phản ứng oxi hóa khử giữa các hóa chất để điều chế clo vì giá thành sản phẩm cao.


Bài 7 trang 101 SGK Hóa học 10

Cần bao nhiêu gam KmnO4 vào bao nhiêu mililit dung dịch axit clohidric 1M để điều chế đủ khí clo tác dụng với sắt, tạo nên 16,25 g FeCl3 ?

Hướng dẫn giải bài 7 trang 101 SGK Hóa học 10

Phương trình hóa học của phản ứng:

3 Cl2 + 2Fe → 2FeCl3

2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O

2mol 5mol

Để xem nội dung chi tiết của tài liệu các em vui lòng đăng nhập vào web elib.vn để tải về máy. Ngoài ra, các em có thể xem các bài tập dưới đây:

>> Bài trước: Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8 trang 96 sách giáo khoa Hóa 10

>> Bài tiếp theo:Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7 trang 106 sách giáo khoa Hóa 10

 
Đồng bộ tài khoản