Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7 trang 106 sách giáo khoa Hóa học 10

Chia sẻ: Thiên Long | Ngày: | 1

0
81
lượt xem
2
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7 trang 106 sách giáo khoa Hóa học 10

Mô tả BST Giải bài tập SGK Hóa học 10: Hiđro clorua axit clohiđric và muối clorua

Tài liệu giải bài tập Hiđro clorua axit clohiđric và muối clorua mà thư viện eLib gửi tới các em học sinh dưới đây sẽ giúp các em biết cách giải bài tập một cách dễ hiểu, rõ ràng. Bên cạnh đó các em còn có thể ôn tập và nắm vững hơn nội dung chính của bài học. Mời các em tham khảo tài liệu.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7 trang 106 sách giáo khoa Hóa học 10

A. Tóm tắt Lý thuyết Hiđro clorua axit clohiđric và muối clorua Hóa học 10

I. Tính chất vật lý:

Hiđro Clorua là chất khí không màu, mùi xốc rất độc, nặng hơn không khí, tan nhiều trong nước tạo thành dd axit clohidric.

II. Tính chất hóa học:

Dung dịch Hidroclorua trong nước gọi là dd axit clohidric, đó là một axit mạnh.

a. Tính axit: Làm quỳ tím hóa đỏ, tác dụng với kim loại hoạt động, bazơ, oxit bazơ, muối

b. Tính khử: Do trong phân tử HCl, Clo có số oxi hóa – 1, là số oxi hóa thấp nhất, nên clo thể hiện tính khử khi tác dụng với các chất oxi hóa mạnh như

III. Điều chế :

a. Trong phòng thí nghiệm :

b. Trong công nghiệp :

Tổng hợp từ và H2 VÀ Cl2

IV. Nhận biết axit Clohidric và Muối Clorua :

Dùng dd AgNO3, cho kết tủa AgCl màu trắng, không tan trong các axit mạnh.

MnO2, KMnO4. . . .

2KmnO4 + 16HCl → KCl + 5Cl2 + 2MnCl2 + 8H2O

2NCl(R) + H2SO4 → N S + 2HCL

H2 + Cl2 → 2HCl

HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3

NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3


B. Bài tập về Hiđro clorua axit clohiđric và muối clorua Hóa học 10

Bài 1 trang 106 SGK Hóa học 10

Cho 20g hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 1g H2 bay ra. Khối lượng muối clorua tạo ra trong dung dịch là bao nhiêu gam ?

A. 40,5 g B. 45,5g C. 55,5g D. 65.5g

Hướng dẫn giải bài 1 trang 106 SGK Hóa học 10

Chon C

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

X mol x mol x mol

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Y mol y mol y mol

=> x = y = 0,25

 m MgCl2 = 0,25 x 95 = 23,75g

m FeCl2 = 0,25 x 127 = 31,75g

Khối lượng muối clorua = 23,75 + 31,75 = 55,5g


Bài 2 trang 106 SGK Hóa học 10

Nêu các tính chất vật lí của khí clorua?

Hướng dẫn giải bài 2 trang 106 SGK Hóa học 10

Hidro clorua là khí không màu, mùi xốc, nặng hơn không khí, khí clorua tan nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit, ở 0oC một thể tích nước hòa tan 500 thể tích hidro clorua


Bài 3 trang 106 SGK Hóa học 10

Có các chất sau: axit sunfuric, nước, kaliclorua rắn. Hãy viết phương trình của hóa học của các phản ứng để điều chế hidro clorua

Hướng dẫn giải bài 3 trang 106 SGK Hóa học 10

2KCl + H2SO4 đ -tº→ K2SO4 + 2HCl

2KCl + H2 KOH + H2↑ + Cl2

H+ Cl -as→ 2HCl2


Bài 4 trang 106 SGK Hóa học 10

Hãy dẫn ra những phản ứng hóa học của axit clohidric để làm thí dụ:

a) Đó là những phản ứng oxi hóa khử

b) Đó không phải là là những phản ứng oxi hóa khử

Hướng dẫn giải bài 4 trang 106 SGK Hóa học 10

a) Axit clohidric tham gia phản ứng oxi hóa khử đóng vai trò là chất khử:

b) Axit clohidric tham gia phản ứng không oxi hóa khử

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O


Bài 5 trang 106 SGK Hóa học 10

Bản chất của các phản ứng điều chế hidro clorua bằng phương pháp sunfat và phương pháp tổng hợp khác nhau như thế nào? Các phương pháp trên đã dựa vào những tính chất hóa học nào của các chất tham gia phản ứng?

Hướng dẫn giải bài 5 trang 106 SGK Hóa học 10

Bản chất của phương pháp sunfat là dùng phản ứng trao đổi

NaCl + H2SO4 -tº→ NaHSO4 + HCl

Bản chất của phương pháp tổng hợp là dùng phương pháp hóa hợp (phản ứng oxi hóa khử)

H2 + Cl2 -as→ 2HCl


Bài 6 trang 106 SGK Hóa học 10

Sục khí Cl2 qua dung dịch Na2CO3 thấy có khí CO2 thoát ra. Viết phương trình hóa học của các phản ứng đã xảy ra?

Hướng dẫn giải bài 6 trang 106 SGK Hóa học 10

Cl2 + H2O ⇔ HCl + HClO

2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2↑ + H2O


Bài 7 trang 106 SGK Hóa học 10

Tính nồng độ của hai dung dịch axit clohidric trong các trường hợp sau:

a) Cần phải dùng 150ml dung dịch HCl để kết tủa hoàn toàn 200g dung dịch AgNO3 8,5%.

b) Khi cho 50g dung dịch HCl vào một cốc đựng NaHCO3 thì thu được 2,24 lít khí ở đktc.

Hướng dẫn giải bài 7 trang 106 SGK Hóa học 10

a) 

Phương trình hóa học của phản ứng:

HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3

0,1 mol ← 0,1 mol

CM(HCl) = 0,1/0,15
= 0,67 mol/l

b) 

Phương trình hóa học của phản ứng:

HCl + NaHCO3 → NaCl + CO2 ↑ + H2O

0,1 mol 0,1 mol

Để xem nội dung chi tiết của tài liệu các em vui lòng đăng nhập website elib.vn và download về máy để tham khảo dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, các em có thể xem cách giải bài tập của bài trước và bài tiếp theo:

>> Bài trước: Giải bài tập 1,2,3, 4,5,6,7 trang 101 sách giáo khoa Hóa 10 

>> Bài tiếp theo:Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 108 sách giáo khoa Hóa 10

 
Đồng bộ tài khoản