Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7 trang 45 sách giáo khoa Hóa học 11

Chia sẻ: Mai Phượng | Ngày: | 1

0
16
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7 trang 45 sách giáo khoa Hóa học 11

Mô tả BST Giải bài tập SGK Hóa học 11: Axit nitric và muối nitrat

Mời các em tham khảo tài liệu giải bài  Axit nitric và muối nitrat. Tài liệu sẽ giúp các em hệ thống lại kiến thức lý thuyết, biết cách phân loại các bài tập dựa vào các định hướng, gợi ý cụ thể. Ngoài ra việc tham khảo tài liệu còn giúp các em biết thêm những phương pháp giải bài tập hiệu quả hơn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7 trang 45 sách giáo khoa Hóa học 11

A. Tóm tắt Lý thuyết về Axit nitric và muối nitrat Hóa học 11

1. Trong hợp chất HNO3, nguyên tố nitơ có số oxi hóa cao nhất là +5

2. Axit nitric tinh khiết là chất lỏng không màu, bốc khói mạnh trong không khí ẩm. Axit HNO3 tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào.

3. – Axit HNO3 là một trong các axit mạnh: làm quỳ tím hóa đỏ, tác dụng với bazơ và oxit bazơ, tác dụng với muối của axit yếu.

– Axit HNO3 là chất oxi hóa mạnh: phản ứng với hầu hết các kim loại trừ Pt và Au, một số phi kim, nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ. Sản phẩm khử sinh ra tùy thuộc nồng độ axit, tính khử của kim loại và nhiệt độ phản ứng.

4. Trong phòng thí nghiệm axit HNO3 được điều chế bằng cách cho NaNO3 hoặc KNO3 tác dụng với axit H2SO4 đăc, nóng:

2NaNO3(tt) + H2SO4(đ) →t0 Na2SO4 + 2HNO3

Trong công nghiệp được sản xuất theo sơ đồ sau:

5. Tất cả các muối nitrat đều tan nhiều trong nước và là chất điện li mạnh. Các muối nitrat kém bền với nhiệt, chúng bị phân hủy khi đun nóng: muối nitrat của các kim loại hoạt động mạnh (kali, natri,…) bị phân hủy thành muối nitrit và oxi; muối nitrat của magie, kẽm, sắt, chì, đồng,… bị phân hủy thành oxit kim loại tương ứng, NO2 và O2; muối nitrat của bạc, vàng, thủy ngân,… bị phân hủy thành kim loại tương ứng, khí NO2 và O2.

6. Giải được bài tập về HNO3 và NO3–.


B. Bài tập về Axit nitric và muối nitrat Hóa học 11

Bài 1 trang 45 SGK Hóa học 11

Viết công thức electron, công thức cấu tạo của axit nitric. Cho biết nguyên tố nitơ có hóa trị và số oxi hóa bao nhiêu ?

Hướng dẫn giải bài 1 trang 45 SGK Hóa học 11


Trong HNO3, nitơ có số oxi hóa +5 và hóa trị là 4


Bài 2 trang 45 SGK Hóa học 11

Lập các phương trình hóa học:
a) Ag + HNO3 (đặc) → NO2 + ? + ?
b) Ag + HNO3 (loãng) → NO + ? + ?
c) Al + HNO3 → N2O + ? + ?
d) Zn + HNO3 → NH4NO3 + ? + ?
e) FeO + HNO3 → NO + Fe(NO3)3 + ?
g) Fe3O4 + HNO3 → NO + Fe(NO3)3 + ?

Hướng dẫn giải bài 2 trang 45 SGK Hóa học 11

Trước hết, căn cứ vào tính chất, điền công thức các chất còn thiếu ở chỗ có dấu (?). Sau đó, cân bằng pthh theo phương pháp thăng bằng electron, ta được kết quả sau:
a) Ag + 2HNO3 (đặc) → NO2 + AgNO3 + H2O
b) 3Ag + 4HNO3 (loãng) → NO + 3AgNO3 + 2H2O
c) 8Al + 30HNO3 → 3N2O + 8Al(NO3)3 + 15H2O
d) 4Zn + 10HNO3 → NH4NO3 + 4Zn(NO3)2 + 3H2O
e) 3FeO + 10HNO3 → NO + 3Fe(NO3)3 + 5H2O
g) 3Fe3O4 + 28HNO3 → NO + 9Fe(NO3)3 + 14H2O


Bài 3 trang 45 SGK Hóa học 11

Hãy chỉ ra những tính chất hóa học chung và khác biệt giữa axit nitric và axit sunfuric. Viết các phương trình hóa học để minh họa.

Hướng dẫn giải bài 3 trang 45 SGK Hóa học 11

Axit nitric và axit sunfuric đặc đều có tính oxi hóa mạnh.
Ví dụ: 3FeO +10HNO3 —> 3Fe(NO3)3 + NO ↓+ 5H2O
2FeO + 4H2SO4 —> Fe2SO4)3 + SO2 + 4H2O
Tuy nhiên nếu như HNO3 loãng vẫn có tính oxi hóa thì H2SO4 loãng lại không có tính oxi hóa. Ví dụ
3Fe3O4 + 28HNO3 l -> 9Fe(NO3)3 + NO↓+ 14H2O Fe3O4 + 4H2SO4 l —> FeSO4 + Fe2(S04)3 + 4H2O


Bài 4 trang 45 SGK Hóa học 11

a) Trong phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân sắt (III) nitrat, tổng các hệ số bằng bao nhiêu ?
A. 5 B. 7 C. 9 D. 21
b) Trong phương trình hóa học của phản ứng nhiệt phân thủy ngân (II) nitrat, tổng các hệ số bằng bao nhiêu ?
A. 5 B. 7 C. 9 D. 21

Hướng dẫn giải bài 4 trang 45 SGK Hóa học 11

a) Chọn D. 21
4Fe(NO3)3 →t0 2Fe2O3 + 12NO2 + 3O2
b) Chọn A. 5
Hg(NO3)3 →t0 Hg + 2NO2 + O2


Bài 5 trang 45 SGK Hóa học 11

Viết phương trình hóa học của các phản ứng thực hiện dãy chuyển hóa sau đây:
NO2 →(1) HNO3 →(2)Cu(NO3)2 →(3)Cu(OH)2 →(4) Cu(NO3)2 →(5) CuO →(6) Cu →(7) CuCl2

Hướng dẫn giải bài 5 trang 45 SGK Hóa học 11

PTHH:
4NO2 + 2H2O -> 4HNO3
CuO + 2HNO2 -> Cu(NO3)2 + H2O
Cu(NO3)2 + 2NaOH -> Cu(OH)2↓ + 2NaNO3
Cu(OH)2 + 2HNO3 -> Cu(NO3)2 + 2H2O
Cu(NO3)2 ->t0 CuO + 2NO2↑ + ½ O2 ↑
CuO + H2 ->t0 Cu + H2O


Bài 6 trang 45 SGK Hóa học 11

Khi hòa tan 30,0 g hỗn hợp đồng và đồng (II) oxit trong 1,50 lít dung dịch axit nitric 1,00 M (loãng) thấy thoát ra 6,72 lít nitơ monoaxit (đktc). Xác định hàm lượng phần trăm của đồng (II) oxit trong hỗn hợp, nồng độ mol của đồng (II) nitrat và axit nitric trong dung dịch sau phản ứng, biết rằng thể tích dung dịch không thay đổi.

Hướng dẫn giải bài 6 trang 45 SGK Hóa học 11

nNO = 6,72/22,4 = 0,300 (mol)
nHNO3= 1,00 x 1,5 = 1,5 (mol)
pthh: 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O (1)
Theo (1) ta tính được nCu = 0,45 mol => mCu = 28,8 gam
nHNO3= 1,2 mol
nCu(NO3)2 = 0,45 mol
mCuO = 30 gam – 28,8 gam = 1,2 gam => nCuO = 0,015 mol
CuO + 2HNO3 → Cu(NO3)2 + H2O (2)
Theo (2) ta tính được nHNO3 là 0,030 mol,
nCu(NO3)2 là 0,015 mol
Phần tram khối lượng CuO: % mCuO = 1,2/30 . 100% = 4,0 %
Từ (1) và (2) ta tính được số mol HNO3 dư là 0,27 mol.
Nồng độ mol HNO3 sau phản ứng: 0,18 M
Nồng độ mol của Cu(NO3)2: 0,31 M


Bài 7 trang 45 SGK Hóa học 11

Để điều chế 5,000 tấn axit nitric nồng độ 60,0 % cần dùng bao nhiêu tấn amoniac ? Biết rằng sự hao hụt amoniac trong quá trình sản xuẩ là 3,8 %.

Hướng dẫn giải bài 7 trang 45 SGK Hóa học 11

Tính khối lượng HNO3 nguyên chất: 3,00 tấn.
Pthh: 4NH3 + 5O2 → (850 – 9000C)/Pt
4NO + 6H2O (1)
2NO + O2 → 2NO2 (2)
4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3 (3)
Từ các phương trình trên ta có sơ đồ hợp thức: NH3 → HNO3 (4)
Theo (4), ta tính được khối lượng NH3 (bao hụt 3,8 %):
(3,00 . 17,0)/63,0 x (100/96,2) = 0,841 (tấn)

Để xem nội dung chi tiết của tài liệu các em vui lòng đăng nhập vào web elib.vn để tải về máy. Ngoài ra, các em có thể xem các bài tập dưới đây:

>> Bài trước: Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8 trang 37,38 sách giáo khoa Hóa học 11

>> Bài tiếp theo:Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 49,50 sách giáo khoa Hóa học 11

 
Đồng bộ tài khoản