Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7 trang 51 sách giáo khoa Hóa học 10

Chia sẻ: Phan Ngọc | Ngày: | 1

0
28
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7 trang 51 sách giáo khoa Hóa học 10

Mô tả BST Giải bài tập SGK Hóa học 10: Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Tài liệu giải bài tập Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học với các gợi ý đáp án và cách giải bài tập trong SGK sẽ giúp các em ghi nhớ và khắc sâu nội dung chính của bài học để vận dụng vào việc giải bài tập. Mời các em tham khảo tài liệu để dễ dàng hoàn thiện bài tập và sưu tầm thêm cho mình những phương pháp giải bài tập nhanh, chính xác.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7 trang 51 sách giáo khoa Hóa học 10

A. Tóm tắt Lý thuyết Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Hóa học 10

I - QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ

Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có thể suy ra cấu tạo nguyên tử của nguyên tố đó và ngược lại

Thí dụ: Biết nguyên tố có số thứ tự là  19  thuộc chu kì  44, nhóm  IA, có thể suy ra:

Nguyên tử của nguyên tố đó có 19  proton, 19  electron, có  44  lớp electron (vì số lớp electron bằng số thứ tự của chu kì), có  11  electron ở lớp ngoài cùng  (vì số electron lớp ngoài cùng bằng số thứ tự nhóm  AA). Đó là nguyên tố kali.

Thí dụ : Biết cấu hình electron nguyên tử của một nguyên tố là 1s22s22p63s23p4  có thể suy ra:

Tổng số electron của nguyên tử nguyên tố đó là 16, vậy nguyên tố đó chiếm ô thứ 16  trong bảng tuần hoàn (vì nguyên tử 16  electron, 16  proton, số đơn vị điện tích hạt nhân là 16  bằng số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn) .

Nguyên tố đó thuộc chu kì  33  (vì có  33  lớp electron), nhóm  VIAVIA  (vì có  66  electron lớp ngoài cùng). Đó là nguyên tố lưu huỳnh.

II - QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ VÀ TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN TỐ

Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có thể suy ra những tính chất hóa học cơ bản của nó.

- Tính kim loại, tính phi kim: Các nguyên tố ở các nhóm  IA,IIA,IIIA (trừ hiđro và bo)  có tính kim loại. Các nguyên tố ở các nhóm  VA,VIA,VIIA có tính phi kim (trừ  antimon, bitmut và poloni).

- Hóa trị cao nhất của nguyên tố với oxi, hóa trị với hiđro.

- Công thức của oxit cao nhất và hiđroxit tương ứng.

- Công thức của hợp chất khí với hiđro (nếu có).

- Oxit và hiđroxit có tính axit hay bazơ.

Thí dụ: Nguyên tố lưu huỳnh ở ô thứ 16, nhóm  VIA, chu kì  33. Suy ra lưu huỳnh là phi kim.

Hóa trị cao nhất với oxi là 6, công thức của oxit cao nhất là  SO3.

Hóa trị với hiđro là 2, công thức của hợp chất khí với hiđro là H2S.

SO3  là oxit axit và H2SO4  là axit mạnh.

III - SO SÁNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MỘT NGUYÊN TỐ VỚI CÁC NGUYÊN TỐ LÂN CẬN

Dựa vào quy luật biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn có thể so sánh tính chất hóa học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận.

Thí dụ: So sánh tính chất hóa học của  P(Z=1) với   Si(Z=14)  và  S(Z=16), với  N(Z=7)  và  As(Z=33).

Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố  Si,P,S  thuộc cùng một chu kì. Nếu xếp theo thứ tự điện tích hạt nhân tăng dần ta được  Si,P,S.  Trong chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng thì tính phi kim tăng. Vậy  P  có tính phi kim yếu hơn S  và mạnh  hơn Si.

Trong nhóm   VA, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, tính phi kim giảm dần. Vì vậy theo thứ tự  N,P,As  thì  P  có tính phi kim yếu hơn N  và mạnh hơn As.

Vậy P  có tính phi kim yếu hơn N và S,  hiđroxit  của nó là H3PO4  có tính axit yếu hơn HNO3  và H2SO4.


B. Bài tập về Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Hóa học 10

Bài 1 trang 51 SGK Hóa học 10

Số hiệu nguyên tử Z của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20, 19.
Nhận xét nào sau đây đúng ?
A. X thuộc nhóm VA. C. M thuộc nhóm IIB.
B. A, M thuộc nhóm IIA. D. Q thuộc nhóm IA.

Hướng dẫn giải bài 1 trang 51 SGK Hóa học 10

D đúng.


Bài 2 trang 51 SGK Hóa học 10

Số hiệu nguyên tử Z của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6, 7, 20, 19.
Nhận xét nào sau đây đúng ?
A. Cả 4 nguyên tố trên thuộc 1 chu kì. C. A, M thuộc chu kì 3.
B. M, Q thuộc chu kì 4. D. Q thuộc chu kì 3.

Hướng dẫn giải bài 2 trang 51 SGK Hóa học 10

B đúng.


Bài 3 trang 51 SGK Hóa học 10

Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X có số thứ tự 16, nguyên tố X thuộc
A. chu kì 3, nhóm IVA. C. chu kì 3, nhóm VIA.
B. chu kì 4, nhóm VIA. D. chu kì 4, nhóm IIIA.
Chọn đáp án đúng.

Hướng dẫn giải bài 3 trang 51 SGK Hóa học 10

C đúng.


Bài 4 trang 51 SGK Hóa học 10

Dựa vào vị trí của nguyên tố Mg (Z = 12) trong bảng tuần hoàn.
a) Hãy nêu các tính chất sau của nguyên tố:
– Tính kim loại hay tính phi kim.
– Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi.
– Công thức của oxit cao nhất, của hiđroxit tương ứng và tính chất của nó.
b) So sánh tính chất hóa học của nguyên tố Mg (Z = 12) với Na (Z = 11) và Al (Z = 13).

Hướng dẫn giải bài 4 trang 51 SGK Hóa học 10

a) Cấu hình electron của nguyên tử Mg: 1s22s22p63s2.
Mg có 2e ở lớp ngoài cùng nên thể hiện tính kim loại, hóa trị cao nhất với oxi là II, chất MgO là oxit bazơ và Mg(OH)2là bazơ.
b) Na:1s22s22p63s1.
Mg: 1s22s22p63s2
Al: 1s22s22p63s23p1
– Có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng nên đều là kim loại.
– Tính kim loại giảm dần theo chiều Na, Mg, Al.
– Tính bazơ giảm dần theo chiều NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3.


Bài 5 trang 51 SGK Hóa học 10

a) Dựa vào vị trí của nguyên tố Br (Z = 35) trong bảng tuần hoàn, hãy nêu các tính chất sau:
– Tính kim loại hay tính phi kim.
– Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi và với hiđro.
– Công thức hợp chất khí của brom với hiđro.
b) So sánh tính chất hóa học của Br với Cl (Z = 17) và I (Z = 53).

Hướng dẫn giải bài 5 trang 51 SGK Hóa học 10

a) Br thuộc nhóm VIIA, chu kì 4 có 35 electron nên cấu hình theo lớp electron là 2, 8, 18, 7. Nó có 7e lớp ngoài cùng nên là phi kim. Hóa trị cao nhất với oxi là VII. Hóa trị trong hợp chất khí với hiđro là I và có công thức phân tử là HBr.
b) Tính phi kim giảm dần Cl, Br, I.


Bài 6 trang 51 SGK Hóa học 10

Dựa vào quy luật biến đổi tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, hãy trả lời các câu hỏi sau:
a) Nguyên tố nào là kim loại mạnh nhất ? Nguyên tố nào là phi kim mạnh nhất ?
b) Các nguyên tố kim loại được phân bố ở khu vực nào trong bảng tuần hoàn ?
c) Các nguyên tố phi kim được phân bố ở khu vực nào trong bảng tuần hoàn ?
d) Nhóm nào gồm những nguyên tố kim loại điển hình ? Nhóm nào gồm hầu hết những nguyên tố phi kim điển hình ?
e) Các nguyên tố khí hiếm nằm ở khu vực nào trong bảng tuần hoàn ?

Hướng dẫn giải bài 6 trang 51 SGK Hóa học 10

a) Fr là kim loại mạnh nhất. F là phi kim mạnh nhất.
b) Các kim loại được phâ bố ở khu vực bên trái trong bảng tuần hoàn.
c) Các phi kim được phân bố ở khu vực bên phải trong bảng tuần hoàn.
d) Nhóm IA gồm những kim loại mạnh nhất. Nhóm VIIA gồm những phi kim mạnh nhất.
e) Các khí hiếm nằm ở nhóm VIIIA ở khu vực bên phải trong bảng tuần hoàn.


Bài 7 trang 51 SGK Hóa học 10

Nguyên tố atatin At (Z = 85) thuộc chu kì 6, nhóm VIIA. Hãy dự đoán tính chất hóa học cơ bản của nó và so sánh với các nguyên tố khác trong nhóm.

Hướng dẫn giải bài 7 trang 51 SGK Hóa học 10

Nguyên tố atatin (Z = 85) thuộc chu kì 6, nhóm VIIA nên có 85e phân bố thành 6 lớp, lớp ngoài cùng có 7e nên thể hiện tính phi kim. At ở cuối nhóm VIIA, nên tính phi kim yếu nhất trong nhóm.

Để xem nội dung chi tiết của tài liệu các em vui lòng đăng nhập website elib.vn và download về máy để tham khảo dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, các em có thể xem cách giải bài tập của bài trước và bài tiếp theo:

>> Bài trước: Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 trang 47,48 sách giáo khoa Hóa 10

>> Bài tiếp theo: Giải bài tập 1,2,3, 4,5,6,7 trang 53, 54 sách giáo khoa Hóa 10

 
Đồng bộ tài khoản