Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 113 sách giáo khoa Hóa học 10

Chia sẻ: Trần Thị | Ngày: | 1

0
28
lượt xem
1
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 113 sách giáo khoa Hóa học 10

Mô tả BST Giải bài tập SGK Hóa học 10: Flo – Brom – iot

Nhằm giúp các em có thêm những tài liệu tham khảo hữu ích bổ trợ cho quá trình học tập thuận lợi hơn, thư viện eLib đã sưu tầm và giới thiệu đến các em tài liệu giải bài tập trang 113 sách giáo khoa Hóa 10: Flo – Brom – iot. Mời các em tham khảo tài liệu để nắm vững kiến thức cơ bản, rèn luyện kỹ năng giải bài tập khoa học, dễ hiểu.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 113 sách giáo khoa Hóa học 10

A. Tóm tắt Lý thuyết Flo – Brom – iot Hóa học 10

I- FLO

 - Là chất khí, màu lục nhạt, độc.

 - Là phi kim mạnh nhất (có độ âm điện lớn nhất)  =>  Flo có tính oxi hóa mạnh nhất.

-  Flo oxi hóa tất cả các kim loại (gồm cả Au, Pt). Nó cũng tác dụng trực tiếp với hầu hết phi kim, trừ oxi và nito.

 -  Với khí H2: phản ứng nổ mạnh, xảy ra ngay cả trong bóng tối, nhiệt độ thấp.

                 Thí dụ:                 H2   +    F2     →      2HF  

                                                                   khí hidro florua

 -  Khí HF tan vô hạn trong nước tạo ra dd axit flohidric, khác với axit HCl, axit HF là axit yếu, tính chất đặc biệt của axit HF là tác dụng với silic đioxit (SiO2) có trong thành phần thủy tinh)

 → do đó không dùng chai lọ thủy tinh để đựng dd axit HF.

                                  SiO2    +    4HF    →     SiF4     +      2H2O

                                                               Silic tetraflorua

-  Hơi nước bốc cháy khi tiếp xúc với khí flo:  2F2    +    2H2O    →    4HF    +   O2 

II- BROM

- Brom là chất lỏng màu đỏ nâu, mùi khó chịu, dễ bay hơi, độc.

1. Với kim loại: 

Brom oxi hóa được nhiều kim loại (phản ứng cần đun nóng)

                                               3Br2   +    2Al    →  2AlBr3

2. Với H2: 

Brom chỉ oxi hóa được H2 ở nhiệt độ cao:

                                                 Br2   +    H2  → 2HBr    

                                                                              khí hidro bromua

- Khí HBr tan trong nước tạo thành dd axit bromhidric, đây là axit mạnh, mạnh hơn axit HCl.

3. Với H2O: 

Khi tan trong nước, 1 phần brom tác dụng rất chậm với nước tạo ra axit HBr và axit HBrO (axit hipobromơ), là phản ứng thuận nghịch:

                                Br2      +   H2O      Description: \rightleftharpoons    HBr   +    HBrO

4. Điều chế:

   - Điều chế Khí HBr:                         PBr3     +     3H2O   →   H3PO3   +   3HBr

- Điều chế Br2 trong công nghiệp:     Cl2      +   2NaBr   →    2NaCl   +   Br2

          Chú ý:    AgBr cũng kém bền khi gặp ánh sáng giống như AgCl .

                                            2AgBr   →  2Ag     +     Br2

Nâng cao:

- Brom thể hiện tính khử khi gặp chất oxi hóa mạnh (như nước clo…)

                         Br2      +    5Cl2    +    6H2O    →    2HBrO3    +    10HCl

                                                                            (Axit bromic)

- Tính khử của HBr (ở trạng thái khí cũng như trong dd) mạnh hơn HCl. HBr khử được H2SO4 đặc thành SO2.

                               2HBr     +        H2SO        →      Br2     +   SO2    +   2H2O

- Dd HBr không màu, để lâu trong không khí trở nên có màu vàng nâu vì bị oxi hóa (dd HF và HCl không có phản ứng này):

4HBr   +   O2   →    2H2O   +    2Br2

III- IOT

1/ Với kim loại: 

Iot oxi hóa được nhiều kim loại nhưng chỉ xảy ra khi đun nóng hoặc có xúc tác.

3I2  +   2Al       2AlI3

2/ Với H2:     Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ cao, có xúc tác, phản ứng thuận nghịch: 

                                             I2    +      H      Description: \rightleftharpoons       2HI

                                                                           khí Hidro Iotua

- Hidro Iotua dễ tan trong nước tạo thành dd axit Iothidric, đó là 1 axit rất mạnh, mạnh hơn cả axit clohidric, bromhidric.

3/ Iot hầu như không tác dụng với H2O

4/ Iot có tính oxi hóa kém clo và brom:   Cl2   +    2NaI     →    2NaCl   +    I2

                                                                     Br2   +    2NaI    →     2NaBr   +   I2

5/  Iot có tính chất đặc trưng là tác dụng với hồ tinh bột tạo thành hợp chất có màu xanh.

6/  Điều chế:                                 Cl2   +    2NaI    →   2NaCl   +    I2

       * Nâng cao: HI có tính khử mạnh:

                          8HI    +    H2SO4đ    →   4I2    +     H2S   +    4H2O

                          2HI    +    2FeCl3      →   2FeCl2   +   I2   +   2HCl

IV- So Sánh Các Halogen:

 

F2

Cl2

Br2

I2

Với H2

Trong bóng tối ở nhiệt độ thấp, nổ mạnh:

F2 + H2 → 2HF

ás

Cần chiếu sáng, phản ứng nổ:

Cl2 + H2  → 2HCl

to

Cần nhiệt độ cao:

Br2 + H2  → 2HBr

Cần nhiệt độ cao hơn, phản ứng thuận nghịch.

I2 + H2 ↔ 2HI

Với H2O

Phân hủy mãnh liệt H2O ở ngay nhiệt độ thường:

2F2 + 2H2O → 4HF + O2

 

Ở nhiệt độ thường, phản ứng thuận nghịch:

Cl2 + H2O ↔ HCl + HClO

Ở nhiệt độ thường, chậm hơn so với Clo, PỨ cũng thuận nghịch:

Br2 + H2O ↔ HBr + HBrO

Hầu như không tác dụng.

IV - Phân Biệt Các Ion F-, Cl-, Br-, I-

 

NaF

NaCl

NaBr

NaI

AgNO3

Không tác dụng

↓ trắng (AgCl)

↓ vàng nhạt (AgBr)

↓ vàng (AgI)


B. Bài tập về Flo – Brom – iot Hóa học 10

Bài 1 trang 113 SGK Hóa học 10

Dung dịch nào sau đây không thể chứa trong bình thủy ngân?

A. HCl B. H2SO4 C. HNO3 D. HF

Hướng dẫn giải bài 1 trang 113 SGK Hóa học 10

Chọn D


Bài 2 trang 113 SGK Hóa học 10

Đổ dung dịch chứa 1g HBr vào dung dịch chứa 1g NaOH. Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch thu được thì giấy quỳ tím chuyển sang màu nào?

A. Màu đỏ

B. Màu xanh

C. Không đổi màu

D. Không xác định được

Hướng dẫn giải bài 2 trang 113 SGK Hóa học 10

Chọn B


Bài 3 trang 113 SGK Hóa học 10

So sánh tính chất oxi hóa của các đơn chất F2, Cl2, Br2, I2. Dẫn ra những phương trình hóa học của phản ứng nếu có.

Hướng dẫn giải bài 3 trang 113 SGK Hóa học 10

a) Tính oxi hóa giảm dần từ F2 đến I2
– Flo là phi kim mạnh nhất, oxi hóa được tất cả các kim loại kế cả vàng và platin . Clo, Brom và Iot tác dụng với một số kim loại.
– Phản ứng với hidro
– Halogen đứng trước đẩy halogen đứng sau ra khỏi muối của chúng:
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
b) Tính khử của axit tăng dần theo chiều: HF < HCl < HBr < HI
– Chỉ có thể oxi hóa F bằng dòng điện. Còn ion Cl– , Br–, I– đều có thể bị oxi hóa khi tác dụng với chất oxi hóa mạnh.
– HF hoàn toàn không thể hiện tính khử. HCl chỉ thể hiện tính khử khi tác dụng với những chất oxi hóa mạnh. Axit sunfuric đặc bị HBr khử đến SO2 và bị HI khử đến H2S

Bài 4 trang 113 SGK Hóa học 10

Phản ứng của các đơn chất halogen với nước xảy ra như thế nào? Viết phương trình phản ứng nếu có?

Hướng dẫn giải bài 4 trang 113 SGK Hóa học 10

Khi tan trong nước, các halogen tác dụng với nước, flo phản ứng mạnh mẽ với nước giải phóng oxi
2F2 + 2H2O → 4HF + O2
Với brom và clo thì phản ứng xảy ra theo hướng khác, brom tác dụn với nước chậm hơn.
Br2 + H2O⇔HbrO
Cl2 + H2O ⇔ HCl + HClO
Iot không phản ứng với nước.

Bài 5 trang 113 SGK Hóa học 10

Muối NaCl có lẫn tạp chất NaI.
a) Làm thế nào để chứng minh rằng trong muối NaCL nói trên có lẫn NaI?
b) Làm thế nào để có NaCl tinh khiết.

Hướng dẫn giải bài 5 trang 113 SGK Hóa học 10

a) Để chứng minh rằng trong muối NaCL nói trên có lẫn NaI, người ta sục khí clo vào dung dịch muối NaCl có lẫn tạp chất NaI, nếu có kết tủa màu đen tím tác dụng với hồ tinh bột tạo thành hợp chất màu xanh thì chứng tỏ trong muối NaCL nói trên có lẫn NaI.
b) Để thu được NaCl tinh khiết, người ta sục khí clo vào dung dịch muối NaCl có lẫn tạp chất NaI, lọc kết tủa được NaCl tinh khiết trong dung dịch nước lọc.
Cl2 + 2NaI → 2NaCl + I2 (màu đen tím)

Bài 6 trang 113 SGK Hóa học 10

Sẽ quan sát được hiện tượng gì khi ta thêm dần dần nước clo vào dung dịch kali iotua có chứa sẵn một ít hồ tinh bột? Dẫn ra phương trình hóa học của phản ứng mà em biết.

Hướng dẫn giải bài 6 trang 113 SGK Hóa học 10

– Khí Cl2 oxi hóa KI thành I2, Cl2 và I2 tan tong nước, do đó xuất hiện dung dịch màu vàng nâu.
Cl2 + KI → 2KCl + I2
– Sau đó dung dịch vàng nâu chuyển sang màu xanh do iot tác dụng với hồ tinh bột.do m
– Do thêm dần dần nước clo, nên màu xanh của hồ tinh bột và iot cũng bị mất màu, do một phần khí Cl2 tác dụng với nước tạo ra axit HClO có tính oxi hóa mạnh, axit này làm mất màu xanh của tinh bột và iot.
Cl2 + H2O ⇔ HCl + HClO
Để xem nội dung chi tiết của tài liệu các em vui lòng đăng nhập vào web elib.vn để tải về máy. Ngoài ra, các em có thể xem các bài tập dưới đây:

>> Bài trước: Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 108 sách giáo khoa Hóa 10

>> Bài tiếp theo:Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13 trang 118,119 sách giáo khoa Hóa 10

 
Đồng bộ tài khoản