Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 132 sách giáo khoa Hóa học 12

Chia sẻ: Ngoc Thien | Ngày: | 1

0
21
lượt xem
1
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 132 sách giáo khoa Hóa học 12

Mô tả BST Giải bài tập SGK Hóa học 12: Luyện tập tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng

Tài liệu giải bài tập Luyện tập tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng gồm phần tóm tắt kiến thức trọng tâm của bài học và hướng dẫn cách giải bài tập cụ thể, dễ hiểu giúp các bạn học sinh dễ dàng nhớ lại các kiến thức lý thuyết đã học trên lớp đồng thời rèn luyện và củng cố kỹ năng giải các bài tập trong SGK. Mời các bạn tham khảo!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 132 sách giáo khoa Hóa học 12

Mời các em tham khảo nội dung tài liệu sau đây để nắm bắt được nội dung chi tiết của tài liệu. Ngoài ra, để nâng cao kỹ năng giải bài tập, mời các em cùng tham khảo thêm các dạng Bài tập về Kim loại kiềm - Kiềm thổ - Nhôm. Hoặc để chuẩn bị tốt và đạt được kết quả cao trong kỳ thi THPT Quốc gia sắp tới, các em có thể tham gia khóa học online Luyện thi toàn diện THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2017 trên website HỌC247

A. Tóm tắt lý thuyết luyện tập tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng Hóa học 12

Một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm.

– NaOH: là bazơ mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa nhiệt.

– NaHCO3: tác dụng được với axit và kiềm.

– Na2CO3: là muối của axit yếu, có đầy đủ tính chất chung của muối.


B. Bài tập về Luyện tập tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng Hóa học 12

Bài 1 trang 132 SGK Hóa học 12

Cho 3,04 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng với dung dịch axit HCl thu được 4,15 gam hỗn hợp muối clorua. khối lượng của mỗi muối hiđrôxit trong hỗn hợp lần lượt là

A. 1,17 gam và 2,98 gam. B. 1,12 gam và 1,6 gam.

C. 1,12 gam và 1,92 gam. D. 0,8 gam và 2,24 gam.

Hướng dẫn giải bài 1 trang 132 SGK Hóa học 12

Đáp án đúng: D


Bài 2 trang 132 SGK Hóa học 12

Sục 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch có chứa 0,25 mol Ca(OH)2. Khối lượng kết tủa thu được là

A.10 gam. B. 15 gam.

C. 20 gam. D. 25 gam.

Hướng dẫn giải bài 2 trang 132 SGK Hóa học 12

Chọn C.

nCO2 = 6,72/22,4 = 0,3 (mol)

Ta thấy: 1 < nCO2 : nCa(OH)2 = 0,3:0,25 < 2

Vậy xảy ra 2 phản ứng:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

x x x (mol)

2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)

y y y (mol)

Ta có hệ phương trình:

mCaCO3 = 0,2.100 = 20 (gam).


Bài 3 trang 132 SGK Hóa học 12

Chất nào sau đây có thể dùng để làm mềm nước cứng có tính cứng vĩnh cửu?

A. NaCl; B. H2SO4;

C. Na2CO3; D. HCl.

Hướng dẫn giải bài 3 trang 132 SGK Hóa học 12

Đáp án đúng: C


Bài 4 trang 132 SGK Hóa học 12

Có 28,1 gam hỗn hợp MgCO3 và BaCO3 trong đó MgCO3 chiếm a% khối lượng. Cho hỗn hợp trên tác dụng hết dụng với dung dịch axit HCl để lấy khí CO2 rồi đem sục vào dung dịch có chứa 0,2 mol Ca(OH)2 được kết tủa b. Tính a để kết B thu được là lớn nhất.

Hướng dẫn giải bài 4 trang 132 SGK Hóa học 12

MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2 + H2O (1)

BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + CO2 + H2O (2)

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O. (3)

Theo (1), (2) và (3), để lượng kết tủa B thu được là lớn nhất thì:

nCO2 = nMgCO3 + nBaCO3 = 0,2 mol


Bài 5 trang 132 SGK Hóa học 12

Cách nào sau đây thường được dùng để điều chế kim loại Ca?

A. Điện phân dung dịch CaCl2 có màng ngăn.

B. Điện phân CaCl2 nóng chảy;

C. Dùng Al để khử CaO ở nhiệt độ cao;

D. Dùng kim loại Ba để đẩy Ca ra khỏi dung dịch CaCl2.

Hướng dẫn giải bài 5 trang 132 SGK Hóa học 12

Đáp án đúng B


Bài 6 trang 132 SGK Hóa học 12

Sục a mol khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 3 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, dung dịch còn lại mang đun nóng thu thêm được 2 gam kết tủa nữa. Giá trị của a là

A. 0,05 mol. B. 0,06 mol.

C. 0,07 mol. D. 0,08 mol.

Hướng dẫn giải bài 6 trang 132 SGK Hóa học 12

Chọn C.

nCaCO3 (1) = 0,03 mol; nCaCO3 (3) = 0,02 mol.

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O (1)

0,03 0,03 (mol)

2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3) (2)

0,04 0,04 (mol)

Ca(HCO3)3 —-> CaCO3 + CO2 + H2O (3)

0,02 0,02 (mol)

Từ (1), (2) và (3) => nCO2 = a = 0,03 + 0,04 = 0,07 (mol)

Các em có thể xem nội dung tài liệu trực tuyến trên website hoặc đăng kí tài khoản trên elib.vn sau đó đăng nhập để xem đầy đủ hơn. Ngoài ra, các em có thể xem các bài tập dưới đây:

>> Bài tiếp theo:Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 134 sách giáo khoa Hóa 12

 
Đồng bộ tài khoản