Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 134 sách giáo khoa Hóa học 12

Chia sẻ: Ngoc Thien | Ngày: | 1

0
34
lượt xem
1
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 134 sách giáo khoa Hóa học 12

Mô tả BST Giải bài tập SGK Hóa học 12: Luyện tập tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm

Tài liệu chi tiết các bài Luyện tập tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm chia sẻ đến các em định hướng cách giải bài tập giúp các em nhớ và củng cố lại các kiến thức trọng tâm của bài học. Mời các em tham khảo tài liệu để hoàn thiện bài tập của mình dễ dàng hơn và biết cách vận dụng vào các bài tập liên quan.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 134 sách giáo khoa Hóa học 12

Mời các em tham khảo nội dung tài liệu sau đây để nắm bắt được nội dung chi tiết của tài liệu, mời các em tham khảo. Ngoài ra, để nâng cao kỹ năng giải bài tập, mời các em cùng tham khảo thêm các dạng Bài tập về Kim loại kiềm - Kiềm thổ - Nhôm. Hoặc để chuẩn bị tốt và đạt được kết quả cao trong kỳ thi THPT Quốc gia sắp tới, các em có thể tham gia khóa học online Luyện thi toàn diện THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2017 trên website HỌC247

A. Tóm tắt lý thuyết luyện tập tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm Hóa học 12

1. Nhôm

– Nằm ở ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA.

– Là kim loại nhẹ (D = 2,7 g/cm3), dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, dẻo.

– Có tính khử mạnh: Al → Al3+ + 3e; không tác dụng với oxi của không khí và nước do có lớp màng oxit bảo vệ; tan trong môi trường kiềm.

2. Hợp chất của nhôm

-Al2O3: là oxit lưỡng tính (vừa tan trong dung dịch axit, vừa tan trong dịch kiềm mạnh).

-Al(OH)3: là hi đroxit lưỡng tính (vừa tan trong dung dịch axit, vừa tan trong dịch kiềm mạnh).

-Nhôm sunfat:

+Phèn chua: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

+Phèn nhôm: M2SO4.Al2(SO4)3.24H2O (M+ là Na+, Li+, NH4+).


B. Bài tập về Luyện tập tính chất của nhôm và hợp chất của nhôm Hóa học 12

Bài 1 trang 134 SGK Hóa học 12

Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do.

A. Nhôm là kim loại kém hoạt động.

B. Có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ.

C. Có màng hiđroxit Al(OH)3 bền vững bảo vệ.

D. Nhôm có tính thụ động với không khí và nước.

Hướng dẫn giải bài 1 trang 134 SGK Hóa học 12

Đáp án đúng: B


Bài 2 trang 134 SGK Hóa học 12

Nhôm không tan trong dung dịch nào sau đây?

A. HCl; B. H2SO4;

C. NaHSO4; D. NH3.

Hướng dẫn giải bài 2 trang 134 SGK Hóa học 12

Đáp án đúng: D


Bài 3 trang 134 SGK Hóa học 12

Cho 31,2 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng hết với dung dịch NaOH dư thu được 13,44 lít H2 ở đktc. Khối lượng từng chất trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là

A.16,2 gam và 15 gam. B. 10,8 gam và 20,4 gam.

C. 6,4 gam và 24,8 gam. D. 11,2 gam và 20 gam.

Hướng dẫn giải bài 3 trang 134 SGK Hóa học 12

Chọn B.

nH2 = = 0,6 (mol).

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑

0,4 0,6 (mol)

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

=>mAl = 27.0,4 = 10,8 (gam); mAl2O3 = 31,2 -10,8 = 20,4 (gam).


Bài 4 trang 134 SGK Hóa học 12

Chỉ dùng thêm 1 hóa chất, hãy phân biệt các chất trong những dãy sau và viết phương trình hóa học để giải thích.

a) Các kim loại: Al, Ca, Na.

b) Các dung dịch: NaCl, CaCl2, AlCl3.

c) Các chất bột: CaO, MgO, Al2O3

Hướng dẫn giải bài 4 trang 134 SGK Hóa học 12

a) Dùng H2O: Na tan trong nước tạo thành dung dịch trong suốt; Ca tan trong nước tạo dung dịch vẩn đục; Mg, Al không tan. Cho dung dịch NaOH vào Mg, Al, kim loại tan là Al, còn lại là Mg.

b) Dùng dung dịch NaOH: dung dịch nào thấy tạo kết tủa vẩn đục là dung dịch CaCl2; tạo kết tủa trắng keo sau đó tan khi cho dư NaOH là dung dịch AlCl3; còn lại là dung dịch NaCl.

c) Dùng nước: CaO tan trong nước tạo dung dịch vẩn đục, lọc bỏ kết tủa và cho dung dịch Ca(OH)2 vào 2 chất còn lại, chất nào tan là Al2O3; không tan là MgO.


Bài 5 trang 134 SGK Hóa học 12

Viết phương trình hóa học để giải thích các hiện tượng xảy ra khi.

chất nào tan là Al2O3; không tan là MgO.

a) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3.

b) Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3.

c) Cho từ từ dung dịch Al2(SO4)3 vào dung dịch NaOH và ngược lại.

d) Sục từ từ đến dư khi CO2 vào dung dịch NaAlO2.

e) Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2.

Hướng dẫn giải bài 5 trang 134 SGK Hóa học 12

a) 3NH3 + 3H2O + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl

b) 3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NaCl

Al(OH)3 + NaOH (dư) → NaAlO2 + 2H2O

c) Cho từ từ dung dịch Al2(SO4)3 vào dung dịch NaOH

Al2(SO4)3 + 8NaOH → 2NaAlO2 + 3Na2SO4 + 4H2O

Al2(SO4)3 + 6NaOH → Al(OH)3↓ + 3Na2SO4

Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Al2(SO4)3

Al2(SO4)3 + 6NaOH → Al(OH)3↓ + 3Na2SO4

Al(OH)3↓ + NaOH (dư) → NaAlO2 + 2H2O.

d) CO2 + 2H2O + NaAlO2 → Al(OH)3↓ + NaHCO3

e) HCl + NaAlO2 + H2O → Al(OH)3 + NaCl

Al(OH)3 + 3HCl (dư) → AlCl3 + 3H2O.


Bài 6 trang 134 SGK Hóa học 12

Hỗn hợp khí X gồm hai kim loại K và Al có khối lượng 10,5 gam. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X trong nước được dung dịch A. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào dung dịch A: lúc đầu không có kết tủa, khi thêm được 100 ml dung dịch HCl 1M thì bắt đầu có kết tủa. Tính thành phần % số mol của các kim loại trong X.

Hướng dẫn giải bài 6 trang 134 SGK Hóa học 12

Gọi số mol K và Al trong hỗn hợp x, y

2K + 2H2O → KOH + H2 (1)

x x (mol)

2Al + 2KOH + 2H2O → 2KAlO2 + 3H2↑ (2)

y y (mol)

Do x tan hết nên Al hết, KOH dư sau (2). Khi thêm HCl, ban đầu chưa có kết tủa vì:

HCl + KOH → KCl + H2O (3)

X – y x – y (mol)

Khi HCl trung hòa hết KOH dư thì bắt đầu có kết tủa:

KAlO2 + HCl + H2O → Al(OH)3 ↓ + KCl (4)

Vậy để trung hòa KOH dư cần 100 ml dung dịch HCl 1M.

Ta có: nHCl = nKOH dư sau phản ứng (2) = x – y = 0,1.1 = 0,1 (mol) (I)

Mặt khác: 39x + 27 y = 10,5 (II)

Từ (1) và (II) => x = 0,2; y = 0,1.

% nK = 0,2/0,3 .100% = 66,67%;

%nAl = 100% – 66,67% = 33,33%.

Để xem nội dung chi tiết của tài liệu các em vui lòng đăng nhập vào web elib.vn để tải về máy. 
Đồng bộ tài khoản