Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 143 sách giáo khoa Hóa học 10

Chia sẻ: Võ Ngọc | Ngày: | 1

0
60
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 143 sách giáo khoa Hóa học 10

Mô tả BST Giải bài tập SGK Hóa học 10: Axit sunfuric – Muối sunfat

Mời các em tham khảo tài liệu giải bài tập trang 143 sách giáo khoa Hóa 10: Axit sunfuric – Muối sunfat. Tài liệu sẽ giúp các em định hướng cách giải cách bài tập chi tiết để ôn lại kiến thức đã học trong bài.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 143 sách giáo khoa Hóa học 10

A. Tóm tắt Lý thuyết Axit sunfuric – Muối sunfat Hóa học 10

I ­ AXIT SUNFURIC

1. Tính chất vật lý

Axit sunfuric (H SO ) là chất lỏng sánh như dầu, không màu, không bay hơi, nặng gần gấp 2

lần nước (H SO 98% có D = 1,84 g/cm ).

H SO tan vô hạn trong nước và toả nhiệt rất nhiều nhiệt. Nếu ta rót nước vào H SO , nước

sôi đột ngột và kéo theo những giọt axit bắn ra xung quanh gây nguy hiểm. Vì vậy,

muốn pha loãng axit H SO đặc, người ta phải rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ bằng đũa

thuỷ tinh mà không được làm ngược lại.

2. Tính chất hoá học

a. Tính chất của dung dịch axit sunfuric loãng

Dung dịch axit sunfuric loãng có những tính chất chung của axit, đó là:

­ Đổi màu quỳ tím thành đỏ.

­ Tác dụng với kim loại hoạt động, giải phóng khí hiđro.

­ Tác dụng với oxit bazơ và với bazơ.

­ Tác dụng được với nhiều muối.

b. Tính chất của axit sunfuric đặc

Axit sunfuric đặc có những tính chất hoá học đặc trưng sau:

­ Tính oxi hoá mạnh:

Axit sunfuric đặc, nóng có tính oxi hoá rất mạnh, nó oxi hoá được hầu hết các kim

loại (trừ Au, Pt), nhiều phi kim (C, S, P,...) và nhiều hợp chất:

2H SO + Cu ––> CuSO + H O + SO

2H SO + S ––> 3SO + 2H O

2H SO + 2KBr ––> Br + SO + 2H O + K SO

­ Tính háo nước.

Axit sunfuric đặc hấp thụ mạnh nước. Nó cũng hấp thụ nước từ các hợp chất từ các hợp chất

gluxit. Thí dụ, nhỏ H SO đặc vào đường saccarozơ

3. Ứng dụng

Axit sunfuric là hoá chất hàng đầu được dùng trong nhiều ngành sản xuất. Hàng năm, các nước trên thế giới sản xuất khoảng 160 triệu tấn H SO .

Axit sunfuric được dùng để sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, chất giặt rửa tổng hợp, tơ sợi hoá học, chất dẻo, sơn màu, phẩm nhuộm, dược phẩm, chế biến dầu mỏ...

4. Sản xuất axit sunfuric

Axit sunfuric được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp tiếp xúc. Phương pháp này có 3 công đoạn chính.

a. Sản xuất lưu huỳnh đioxit (SO )

Phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu có sẵn, người ta đi từ nguyên liệu ban đầu là lưu huỳnh hoặc pirit sắt FeS ...

­ Đốt cháy lưu huỳnh:

S + O SO

­ Đốt quặng pirit sắt FeS :

4FeS + 11O 2Fe O + 8SO

b. Sản xuất lưu huỳnh trioxit (SO )

Oxi hoá SO bằng khí oxi hoặc không khí dư ở nhiệt độ 450 ­ 500 C, chất xúc tác là vanađi(V) oxit V O :

2SO + O 2SO

c. Hấp thụ SO bằng H SO

Dùng H SO 98% hấp thụ SO , được oleum H SO .nSO : H SO + nSO H SO .nSO

Sau đó dùng lượng nước thích hợp pha loãng oleum, được H SO đặc:

H2SO4 .nSO4 + nH2O (n + 1) H2SO4

II. MUỐI SUNFAT. NHẬN BIẾT ION SUNFAT

1. Muối sunfat

- Muối sunfat là muối của axir sunfuric. Có 2 loại muối sunfat:

- Muối trung hoà (muối sunfat) chứa ion sunfat SO. Phần lớn muối sunfat đều tan trừ BaSO , SrSO , PbSO không tan.

- Muối axit (muối hiđrosunfat) chứa ion hiđrosunfat HSO

2. Nhận biết ion sunfat

- Thuốc thử nhận biết ion sunfat SOlà dung dịch muối bari. Sản phẩm phản ứng là bari sunfat BaSO kết tủa trắng, không tan trong axit. nhận biết muối sunfat

H2SO4 + BaCl2 -> BaSO4 + 2HCl

Na2SO2 + Ba(OH)2 -> BaSO4 + 2NaOH


B. Bài tập về Axit sunfuric – Muối sunfat Hóa học 10

Bài 1 trang 143 SGK Hóa học 10

Một hợp chất có thành phần theo khối lượng 35,96% S; 62,92% O và 1,12% H.

Hợp chất này có công thức hóa học là

A. H2SO3.

B. H2SO4.

C. H2S2O7­.

D. H2S2O8.

Chọn đáp án đúng.

Hướng dẫn giải bài 1 trang 143 SGK Hóa học 10

Đáp án C.


Bài 2 trang 143 SGK Hóa học 10

Số oxi hóa của lưu huỳnh trong một loại hợp chất là oleum H­2S2O7 là

A. +2. B. +4. C. +6. D. +8.

Hướng dẫn giải bài 2 trang 143 SGK Hóa học 10

Đáp án C.


Bài 3 trang 143 SGK Hóa học 10

Có 4 lọ, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu : NaCl, HCl, Na2SO4, Ba(NO3)2. Hãy phân biệt dung dịch đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra, nếu có.

Hướng dẫn giải bài 3 trang 143 SGK Hóa học 10

Cho dung dịch chứa BaCl2 vào 4 mẫu thử chứa 4 dung dịch trên, dung dịch trong mẫu thử nào cho kết tủa trắng là Na2SO4.

BaCl2 + Na2SO4 -> BaSO4 + 2NaCl.

Cho dung dịch AgNO3 vào 3 mẫu thử còn lại, dung dịch trong mẫu thử không cho kết tủa là Ba(NO3)2. Hai mẫu còn lại cho kết tủa là HCl và NaCl.

HCl + AgNO3 -> AgCl + HNO3

NaCl + AgNO3 -> AgCl + NaNO3.

Để phân biệt dung dịch HCl và NaCl, cho quỳ tím vào hai dung dịch, dung dịch chuyển màu quỳ tím sang đỏ là HCl, dung dịch không làm quỳ tím đổi màu là NaCl.


Bài 4 trang 143 SGK Hóa học 10

a) Axit sunfuric đặc có được dùng làm khô những khí ẩm, hãy dẫn ra một thí dụ. Có những khí ẩm không được làm khô bằng axit sunfuric đặc, hãy dẫn ra một thí dụ. Vì sao ?

b) Axit sunfuric đặc có thể biến nhiều hợp chất hữu cơ thành than (được gọi là sự hóa than). Dẫn ra những thí dụ về sự hóa than của glucozơ, sacarozơ.

c) Sự làm khô và sự hóa than khác nhau như thế nào ?

Hướng dẫn giải bài 4 trang 143 SGK Hóa học 10

Axit sunfuric đặc có tác dụng làm khô những khí ẩm. Thí dụ làm khô khí CO2, không làm khô được khí H2S, H2 … (do có tính khử).

H2SO4 + H2 -> SO2 + H2O.

H2SO4 + H2S -> 4S + 4H2O.

b) Axit sunfuric đặc có thể biến nhiều hợp chất thành than :

C6H12O6 –H2SO4 đặc -> 6C + 6H2O.

C12H22O11 –H2SO4 đặc -> 12C + 11H2O.

c) Sự làm khô :chất được làm khô không thay đổi.

Sự hóa than : Chất tiếp xúc với H2SOđặc biến thành chất khác, trong đó có cacbon.


Bài 5 trang 143 SGK Hóa học 10

a)Trong các trường hợp nào của axit sunfuric có những tính chất hóa học chung của một axit ? Đó là những tính chất nào ? Dẫn ra phương trình phản ứng để minh họa.

b) Trong trường hợp nào axit sunfuric có những tính chất hóa học đặc trưng ?

Đó là những tính chất nào ? Dẫn ra phương trình phản ứng để minh họa.

Hướng dẫn giải bài 5 trang 143 SGK Hóa học 10

a) Dung dịch axit sunfuric loãng có những tính chất chung của axit, đó là :

– Đổi màu quỳ tím thành đỏ.

– Tác dụng với kim loại giải phóng hiđro.

Fe + H2SO4 -> FeSO4 + H2.

-Tác dụng với oxit bazơ và bazơ.

Ba(OH)2 + H2SO4 -> BaSO4 + 2H2O

– Tác dụng với nhiều chất muối.

BaCl2 + H2SO4 -> BaSO4 + 2HCl.

b) Tính chất hóa học đặc trưng của axit sunfuric là tính oxi hóa mạnh và tính háo nước.

– Tính oxi hóa mạnh :

2H2SO4 + Cu -> CuSO4 + SO2 + 2H2O.

2H2SO+ S -> 3SO2 + 2H2O.

2H2SO+ 2KBr -> Br2 + SO2 + 2H2O + K2SO4.

– Tính háo nước và tính chất oxi hóa.

Axit sunfuric đặc hấp thụ mạnh nước . Axit sunfuric đặc chiếm các nguyên tố H và O là những nguyên tố thành phần của các hợp chất gluxit giải phóng cacbon và nước.

C12H22O11 –H2SO4 đặc–> 12C + 11H2O.

Da thịt khi tiếp xúc với H2SO4 đặc sẽ bị bỏng rất nặng, vì vậy khi sử dụng axit sunfuric phải hết sức thận trọng.


Bài 6 trang 143 SGK Hóa học 10

Có 100ml dung dịch H2SO4 98%, khối lượng riêng là 1,84 g/ml. Người ta muốn pha chế loãng thể tích H2SO4 trên thành dung dịch H2SO4 20%.

a) Tính thể tích nước cần dùng để pha loãng.

b) Khi pha loãng phải tiến hành như thế nào ?

Hướng dẫn giải bài 6 trang 143 SGK Hóa học 10

Thể tích nước cần dùng để pha loãng.

Khối lượng của 100ml dung dịch axit 98%

100.1,84 g/ml = 184g.

Khối lượng H2SO4 nguyên chất trong 100ml dung dịch trên là:

Khối lượng dung dịch axit 20% có chứa 180,32g H2SO4 nguyên chất là:

Khối lượng nước cần bổ sung vào 100 ml dung dịch H2SO4 98% để có được dung dịch 20% là :

901,6 – 184g = 717,6 gam

Vì D của nước là 1g/ml nên thể tích nước cần bổ sung là 717,6 ml.

b) Cách tiến hành khi pha loãng

Khi pha loãng lấy 717,7 ml H2O vào ống đong hình trụ có thể tích khoảng 2 lít. Sau đó cho từ từ 100 ml H2SO4 98% vào lượng nước trên, đổ axit chảy theo một đũa thủy tinh, sau khi đổ vài giọt nên dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ đều. Không được đổ nước vào axit 98%, axit sẽ bắn vào da, mắt.. . và gây bỏng rất nặng.

Để xem nội dung chi tiết của tài liệu các em vui lòng đăng nhập vào web elib.vn để tải về máy. Ngoài ra, các em có thể xem các bài tập dưới đây:

>> Bài trước: Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 trang 138,139 sách giáo khoa Hóa 10

>> Bài tiếp theo:  Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8 trang 146,147 sách giáo khoa Hóa 10

 
Đồng bộ tài khoản