Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 18 sách giáo khoa Hóa học 10

Chia sẻ: Lê Hải | Ngày: | 1

0
20
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 18 sách giáo khoa Hóa học 10

Mô tả BST Giải bài tập SGK Hóa học 10: Luyện tập thành phần nguyên tử

Tài liệu giải bài tập trang 18 sách giáo khoa Hóa 10: Luyện tập thành phần nguyên tử do thư viện eLib sưu tầm và chọn lọc dưới đây sẽ hỗ trợ cho các em học sinh trong quá trình tự trau dồi và rèn luyện, củng cố kỹ năng giải bài tập. Tài liệu được trình bày rõ ràng, chi tiết giúp các em nắm vững được các nội dung cơ bản đã học để vận dung vào việc giải các bài tập cụ thể.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 18 sách giáo khoa Hóa học 10

A. Tóm tắt Lý thuyết Thành phần nguyên tử Hóa học 10

I- THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ

Từ các nghiên cứu thực nghiệm của các nhà khoa học đã chứng minh thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:

1. Hạt nhân nguyên tử

Mọi nguyên tử đều câu tạo từ ba loại hạt : proton, nơtron và electron.

+ Hạt nhân nguyên tử nằm ở tâm nguyên tử, gồm các hạt proton mang điện dương (1+) và nơtron không mang điện, hai loại hạt này có khối lượng gần bằng nhau và xấp xỉ bằng 1u (u còn được gọi là đvC).

+ Hầu hêt khôi lượng nguyên tử đầu tập trung ở nhân mặc dù hạt nhân chỉ chiếm một phần rất nhỏ thể tích của nguyên tử.

2. Lớp vỏ electron của nguyên tử

- Lớp vỏ của nguyên tử gồm các electron mang điện âm, chuyển động trong không gian xung quanh hạt nhân.

Vì nguyên tử trung hòa về điện, nên trong bất kì nguyên tử nào số hạt electron cũng bằng sô' hạt proton.

                                                Số p = số e

- Trong nguyên tử các electron được sắp xếp thành từng lớp, các lớp được sắp xếp từ trong ra ngoài.

- Lớp và phân lớp electron.

3. Sự phân bố electron trong nguyên tử

a) Năng lượng của electron trong nguyên tử

- Mức năng lượng obitan nguyên tử

+  Trong nguyên tử, các electron trên mỗi obitan có một mức năng lượng xác định, mức năng lượng này là mức năng .lượng obitan (mức năng lượng AO).

Các electron trên các obitan khác nhau của cùng, một phân lớp có năng lượng như nhau.

- Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử

Mức năng lượng của các lớp tăng theo thứ tự từ 1 đến 7 kể từ gần hạt nhân nhất và của phân lớp tăng theo thứ tự s, p, d, f.

Mức năng lượng của các phân lớp tăng theo thứ tự sau : ls 2s 2p3s 3p4s 3d4p5s 4d5p6s ...

Trong nguyên tử, các electron lần lượt chiếm các obitan, có mức năng lượng từ thấp đến cao, phải đầy mức năng lượng thấp, mới tiếp vào các mức năng lượng cao. Đầy mức s là 2e, đầy mức p là 6e, đầy mức d là 10e, đầy mức f là 14e.

b) Cấu hình electron của nguyên tử

Cấu hình electron của nguyên tử dùng đố mô tả các electron phân bố như thế nào trong các lớp, phân lớp của nguyên tử. Người ta quy ước như sau :

- Số thứ tự lớp electron được ghi bằng chữ cái 1, 2, 3, ...

- Phân lớp được ghi bằng chữ cái thường s, p, d, f.

- Số electron được ghi bằng số ở phía bên phải của phân lớp.

Thí dụ : Viết cấu hình electron của Na có z = 11 là : Is2 2s2 2p6 3s1.

c) Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng

- Đối với nguyên tử của mọi nguyên tố, lớp electron ngoài cùng có tối đa 8 electron (trừ He).

- Các nguyên tử khí hiếm (trừ He) đều có lớp electron ngoài cùng 8e (ns2 np6). Đó là cấu hình electron bão hòa bền vững.

- Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng là các kim loại. Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng thường là các phi kim.

- Các nguyên tử có 4 electron ở lơpl ngoài cùng cũng có thể là các kim loại hay phi kim.

- Trong các phản ứng hoá học, các nguyên tử có khuynh hướng hoặc nhường, hoặc nhận, hoặc góp chung electron để đạt cấu hình electron của khí hiếm (còn gọi là khí trơ).

- Người ta gọi những electron có khả năng tham gia vào việc tạo thành liên kết hoá học là electron hoá trị.

Thi dụ : 11Na :    1s2 2s2 2p6 3s1  electron           hoá tri : I.

13A1 :  1s2 2s2 2p6 3s2 3p*       electron           hoá trị : III.

17C1 :   1s2 2s2 2p63s2 3p5         electron           hoá trị : VII.

II. KHỐI LƯỢNG, KÍCH THƯỚC CỦA NGUYÊN TỬ

1. Khối lượng nguyên tử

- Nguyên tử có khối lượng vô cùng nhỏ, nếu tính bằng kg thì giá trị quá nhỏ. Khối lượng của 1 nguyên tử cacbon bằng 19,9206.10-27 kg, rất không tiện sử dụng. Vì thế nên trong hoá học dùng một đơn vị riêng để đo khối lượng nguyên tử.

- Số đo khối lượng nguyên tử tính bằng u gọi là nguyên tử khối.

- Nguyên tử khối (NTK) là con số so sánh khối lượng của nguyên

tử với  khối lương nguyên tử cacbon.

Thí dụ : khối lượng của 1 nguyên tử hiđro là l,6735.10-27kg = lu.

2. Kích thước nguyên tử

Nếu coi như nguyên tử là một khôi cầu, thì đường kính của nguyên tử bằng khoảng 10-8 cm, còn đường kính của hạt nhân khoảng 10-12 cm.

III. ĐIỆN TÍCH VÀ SỐ KHỐI CỦA HẠT NHÂN

 1. Điện tích hạt nhân

Số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron

2. Số khối của hạt nhân

- Số khối A của hạt nhân bằng tổng số hạt proton (Z) và tổng số hạt nơtron (N).

                             A = z + N

- Proton và nơtron đều có khối lượng xấp xỉ 1u. Electron có khối lượng nhỏ hơn rất nhiều, nên một cách gần đúng có thể coi nguyên tử khối tính theo u có trị số bằng số khối của hạt nhân.

3. Nguyên tố hoá học

- Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.

- Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hoá học đều có cùng số proton và cùng số electron.

- Những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân z và cùng số electron  lớp vỏ nguỷên tử đều có tính chất hoá học giống nhau.


B. Bài tập về Luyện tập thành phần nguyên tử Hóa học 10

Bài 1 trang 18 SGK Hóa học 10

Theo số liệu ở bảng 1 Bài 1:

a) Hãy tính khối lượng g của nguyên tử nitơ (gồm 7 proton, 7 nơtron, 7 electron) (Đây là phép tính gần đúng).

b) Tính tỉ số khối lượng của electron trong nguyên tử so với khôi lượng của toàn nguyên tử.

Hướng dẫn giải bài 1 trang 18 SGK Hóa học 10

a) Tổng khối lượng của proton :

7 x 1,6726.10 –27 = 11,7082.10 –27 kg

Tổng khối lượng của nơtron :

7 x 1,6748.10 –27 = 11,7236.10-27 kg

Tổng khối lượng của electron:

7 x 9,1094.10 –31 = 0,0064.10 –27 kg

Khối lượng của nguyên tử nitơ là : 11,7082.10 –27 kg + 11,7236.10-27 kg + 0,0064.10 –27 kg = 23,4382.10 –27 kg.

b) Tỉ số khối lượng của electron trong nguyên tử N và khối lượng của toàn nguyên tử:

Khối lượng các electron/ Khối lượng nguyên tử N = 0,0064.10 –27 kg/ 23,4382.10 –27 kg=0,00027 = 0,027%.


Bài 2 trang 18 SGK Hóa học 10

Tính nguyên tử khối trung bình của kali biết rằng trong tự nhiên thành phần % các đồng vị của kali là :93,258% 3919K; 0,012% 4019K và 6,730% 4119K.

Hướng dẫn giải bài 2 trang 18 SGK Hóa học 10

Nguyên tử khối trung bình của kali (K) là: (39 . 93,258 + 40 . 0,012 + 41 . 6,73) /100 = 39,135.

Lưu ý kết quả ra là được làm tròn


Bài 3 trang 18 SGK Hóa học 10

a) Định nghĩa nguyên tố hoá học.

b) Kí hiệu nguyên tử thể hiện những đặc trưng gì cho nguyên tử một nguyên tô’ hoá học, lấy thí dụ với nguyên tố kali.

Hướng dẫn giải bài 3 trang 18 SGK Hóa học 10

a) Nguyên tô hoá học bao gồm các nguyên tử có cùng sô đơn vị điện tích hạt nhân.

b) Kí hiệu nguyên tử 19 K.

Kí hiệu trên cho ta biết: Số hiệu nguyên tử của nguyên tố K là 19, số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử là 19, trong hạt nhân có 19 proton và (39 – 19 = 20) nơtron. Vỏ electron của nguyên tử K có 19 electron.

Nguyên tử khối của K là 39u.


Bài 4 trang 18 SGK Hóa học 10

Căn cứ vào đâu mà người ta biết chắc chắn rằng giữa nguyên tố hiđro (Z = 1) và nguyên tố urani (Z = 92) chỉ có 90 nguyên tố.

Hướng dẫn giải bài 4 trang 18 SGK Hóa học 10

Từ H có z = 1, urani có z = 92 có tất cả 92 nguyên tố vì số hiệu của các ô trong bảng tuần hoàn là một dãy số tự nhiên và không có ô trông giữa các số thứ tự. Vậy trừ H và urani chỉ còn 90 nguyên tố ở khoảng giữa 2 nguyên tố.


Bài 5 trang 18 SGK Hóa học 10

Tính bán kính gần đúng của nguyên tử canxi biết thể tích của 1 mol canxi tinh thể bằng 25,87cm3.

(Cho biết: Trong tinh thể, các nguyên tử canxi chỉ chiếm 74% thể tích, còn lại là khe trống).

Hướng dẫn giải bài 5 trang 18 SGK Hóa học 10

Vì trong tinh thể nguyên tử Ca chỉ chiếm 74% thể tích còn lại là khe trống nên thể tích thực của 1 mol nguyên tử Ca là: 25,87 . 0,74 = 19,15 (cm3)

1 mol nguyên tử Ca có chứa 6,022.1023 nguyên tử nên thể tích của một nguyên tử Ca là

Vnguyên tử canxi = 19,15/6,022.1023 ≈ 3.10-23 cm3

Nếu xem nguyên tử Ca là một ủa cầu thì nó có bán kính là


Bài 6 trang 18 SGK Hóa học 10

Viết công thức của các loại phân tử đồng (II) oxit, biết rằng đồng và oxi có các đồng vị sau :
6529Cu , 6329Cu ; 168O , 178O , 188O

Hướng dẫn giải bài 6 trang 18 SGK Hóa học 10

Công thức đồng (II) oxit là CuO với các đồng vị

Với 6529Cu có 3 oxit: 65Cu16O ; 65Cu17O; 65Cu18O

Với 6329Cu có 3 oxit: 63Cu16O; 63Cu17O , 63Cu18O

 

Các em có thể xem nội dung tài liệu trực tuyến trên website hoặc đăng kí tài khoản trên elib.vn sau đó đăng nhập để xem đầy đủ hơn. Ngoài ra, các em có thể xem các bài tập dưới đây:

>> Bài trước: Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8 trang 13,14 sách giáo khoa Hóa 10

>> Bài tiếp theo:Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 22 sách giáo khoa Hóa 10

 
Đồng bộ tài khoản