Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 6 sách giáo khoa Hóa học 9

Chia sẻ: đinh Tiền | Ngày: | 1

0
20
lượt xem
1
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 6 sách giáo khoa Hóa học 9

Mô tả BST Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 6 sách giáo khoa Hóa học 9

Tài liệu Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 6 sách giáo khoa Hóa học 9: Tính chất hóa học của oxit gồm phần khái quát kiến thức lý thuyết và gợi ý cách giải bài tập được thư viện eLib sưu tầm và biên soạn một cách kỹ càng, chọn lọc. Mời các em tham khảo tài liệu để có thêm những phương pháp giải bài tập hay,  khoa học. Hy vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp quá trình học tập của các em được tốt hơn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 6 sách giáo khoa Hóa học 9

Trích đoạn Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 6 sách giáo khoa Hóa học 9: Tính chất hóa học của oxit sau đây sẽ giúp các em dễ dàng tiếp cận được nội dung của tài liệu, mời các em tham khảo. 

Giải bài 1,2,3,4,5,6 trang 6 Hóa lớp 9: Tính chất hóa học của oxit – Chương 1: Các loại hợp chất vô cơ.

A. Tóm tắt kiến thức Tính chất hóa học của oxit

I. Phân loại oxit

Dựa vào tính chất hoá học của oxit, người ta phân oxit thành 4 loại:

+ Oxit bazơ

+ Oxit axit

+ Oxit lưỡng tính

+ Oxit trung tính

II. Tính chất hoá học của oxit

Tính chất hoá học của oxit bazơ:

a) Tác dụng với nước:

Ví dụ: CaO(r) + H2O →Ca(OH)2 (dd)

BaO(r) + H2O → Ba(OH)2 (dd)

b) Tác dụng với oxit axit:

Ví dụ: BaO(r) + CO2 (k) → BaCO3(r)

c) Tác dụng với axit:

Ví dụ: CuO(r) + 2HCl(dd) → CuCl2(dd) + H2O (lỏng)

Tính chất hóa học của oxit axít

a) Tác dụng với nước

Ví dụ: P2O5(r) + 3H2O(lỏng) → 2H3PO4 (dung dịch)

b) Tác dụng với bazơ:

Ví dụ: CO2(k) + Ca(OH)2(dd) → CaCO3(r) + H2O (lỏng)

c) Tác dụng với oxit bazơ:

Ví dụ: BaO(r) + CO2 (k) → BaCO3(r)

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK trang 6 hóa học lớp 9

Bài 1 Hướng dẫn

Oxit bazơ : CaO, Fe2O3.

Oxit axit :SO3

Học sinh dựa vào tính chất hoá học của mỗi loại oxit để trả lời câu hỏi.

Bài 2. Tương tự bài 1.
Bài 3 (Trang 6 SGK hóa 9)

a) Axit sunfuric + ZnO → Zn sunfat + Nước

b) Natri hiđroxit + SO3 → Natri sunfat + Nước

c) Nước + SO2 → Axit sunfurơ

d) Nước + CaO → Canxi hiđroxit

e) Canxi oxit + CO2 → Canxi cacbonat

Bài 4* (Trang 6 SGK hóa 9)

a) Chất tác dụng với nước, tạo thành dung dịch axit: CO2, SO2.

b) Chất tác dụng với nước, tạo thành dung dịch bazơ: Na2O, CaO.

c) Chất tác dụng với dd axit, tạo thành muối và nước: Na2O, CaO, CuO.

d) Chất tác dụng với dung dịch bazơ, tạo thành muối và nước: CO2, SO2.

Bài 5. (Trang 6 SGK hóa 9)

Dẫn hỗn hợp khí CO2 và O2 đi qua bình đựng dung dịch kiềm dư (NaOH, Ca(OH)2…). Khí CO2 bị giữ lại trong bình vì có phản ứng với kiềm:

CO2+ 2NaOH → Na2CO3 + H2O

hoặc CO2+ Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

Chất khí đi ra khỏi lọ là oxi tinh khiết.

Bài 6.* (Trang 6 SGK hóa 9)

a) PTHH : CuO + H2S04 → CuSO4 + H2O

Nồng độ phần trăm các chất :

Số mol các chất đã dùng :

nCuO = 1,6/80 = 0,02 (mol)

nH2SO4 = 20/98 ≈ 0,2 (mol)

Theo PTHH thì toàn lượng CuO tham gia phản ứng và H2SO4 dư.

Khối lượng CuSO4 sinh ra sau phản ứng :

nCuSO4= nCuO = 0,02 mol,

mCuS04 = 160 X 0,02 = 3,2 (g)

– Khối lượng H2S04 còn dư sau phản ứng :

Số mol H2SO4 tham gia phản ứng là 0,02 mol, có khối lượng :

mH2SO4 = 98 X 0,02 = 1,96 (g)

Khối lượng H2SO4 dư sau phản ứng :

m H2SO4 dư = 20 – 1,96 = 18,04 (g)

– Nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch sau phản ứng :

Khối lượng dung dịch sau phản ứng :

mdd= 100 +1,6= 101,6 (g)

Nồng độ CuS04 trong dung dịch :

C% CuS04 = 3,2*100% / 101,6 ≈ 3,15%

Nồng độ H2SO4 dư trong dung dịch :

C%H2S04 = 18,04x 100% / 101,6 ≈ 17,76%

 
Để xem nội dung tiếp theo của tài liệu Giải bài tập1,2,3,4,5,6 trang 6 sách giáo khoa Hóa học 9: Tính chất hóa học của oxit  các em có thể đăng nhập tài khoản để tải về máy. Bên cạnh đó, các em có thể xem cách giải bài tập tiếp theo bài Giải bài tập 1,2,3,4 trang 9 sách giáo khoa Hóa học 9
Đồng bộ tài khoản