Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 64 sách giáo khoa Vật lý 10

Chia sẻ: Thiên Long | Ngày: | 1

0
26
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 64 sách giáo khoa Vật lý 10

Mô tả BST Giải bài tập SGK Vật lý 10: Ba định luật Niu-tơn

Mời các em tham khảo tài liệu giải bài tập Ba định luật Niu-tơn do thư viện eLib sưu tầm và tổng hợp. Tài liệu sẽ giúp các em hệ thống lại những kiến thức đã học trong bài, định hướng phương pháp giải các bài tập cụ thể.  Ngoài ra việc tham khảo tài liệu còn giúp các em rèn luyện và nâng cao kỹ năng giải bài tập.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 64 sách giáo khoa Vật lý 10

A. Tóm Tắt Lý Thuyết Ba định luật Niu- tơn Vật lý 10

I. Định luật 1 Niutơn

Định luật: Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

2. Quán tính: Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.

Định luật I Niutơn được gọi là định luật quán tính và chuyển động thẳng đều được gọi là chuyển động quán tính

II. Định luật II Niutơn

1. Định luật : Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

Trong trường hợp vật chịu tác dụng của nhiều lực thì →F là hợp lực.

2. Khối lượng và mức quán tính

a) Định nghĩa: Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.

b) Tính chất của khối lượng:

+ Khối lượng là đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật

+ Khối lượng có tính chất cộng

c) Công thức của trọng lực:

→P =m →g

III. Định luật III Niutơn

1. Định luật: Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực thì vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này cùng nằm trên một đường thẳng, có cùng phương nhưng ngược chiều.

Ta có:

2. Lực và phản lực

– Trong tương tác giữa hai vật, một lực gọi là lực tác dụng còn lực kia gọi là phản lực

– Lực và phản lực có những đăc điểm sau:

+ Lực và phản lực luôn xuất hiện đồng thời

+ Lực và phản lực là hai lực trực đối

+ Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau.


B. Bài tập về Ba định luật Niu- tơn Vật lý 10

Bài 1 trang 64 SGK Vật lý 10

Phát biểu định luật Niutơn. Quán tính là gì?

Hướng dẫn giải bài 1 trang 64 SGK Vật lý 10

Định luật: Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.
Quán tính: Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.


Bài 2 trang 64 SGK Vật lý 10

Phát biểu và viết hệ thức của định luật II Niutơn ?

Hướng dẫn giải bài 2 trang 64 SGK Vật lý 10

Định luật : Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

 

Trong trường hợp vật chịu tác dụng của nhiều lực thì →F là hợp lực.


Bài 3 trang 64 SGK Vật lý 10

Nêu định nghĩa và các tính chất của khối lượng?

Hướng dẫn giải bài 3 trang 64 SGK Vật lý 10

a) Định nghĩa: Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.
b) Tính chất của khối lượng:
+ Khối lượng là đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật
+ Khối lượng có tính chất cộng

 


Bài 4 trang 64 SGK Vật lý 10

Trọng lượng của một vật là gì? Viết công thức của trọng lực tác dụng lên một vật?

Hướng dẫn giải bài 4 trang 64 SGK Vật lý 10

Có trong SGK các em tự làm.


Bài 5 trang 64 SGK Vật lý 10

Phát biểu và viết hệ thức của định luật III Niu – tơn?

Hướng dẫn giải bài 5 trang 64 SGK Vật lý 10

Trong mọi trường hợp khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thừi vật B cũng tác dụng lại vật A một lực. Hai lực này khác điểm đặt, cùng giá, ngược chiều và cùng độ lớn


Bài 6 trang 64 SGK Vật lý 10

Nêu những đặc điểm của cặp “ lực và phản lực” trong tương tác giữa hai vật?

Hướng dẫn giải bài 6 trang 64 SGK Vật lý 10

Tính chất của lực và phản lực
– Lực và phản lực luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời.
– Lực và phản lực có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều, gọi là hai lực trực đối.
– Lực và phản lực không phải là hai lực cân bằng vì chúng đặt vào hai vật khác nhau

Để xem nội dung chi tiết của tài liệu các em vui lòng đăng nhập vào web elib.vn để tải về máy. Ngoài ra, các em có thể xem các bài tập dưới đây:

>> Bài trước: Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8,9 trang 58 sách giáo khoa Lý 10

>> Bài tiếp theo: Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7 trang 69,70 sách giáo khoa Lý 10

 
Đồng bộ tài khoản