Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 7 sách giáo khoa Hóa học 12

Chia sẻ: Nguyen Mai | Ngày: | 1

0
31
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 7 sách giáo khoa Hóa học 12

Mô tả BST Giải bài tập SGK Hóa học 12: Este

Nhằm giúp các em học sinh dễ dàng hơn trong việc hoàn thiện các bài tập về nhà đồng thời nắm vững được các kiến thức cơ bản của bài học trên lớp, thư viện eLib xin gửi tới các em tài liệu giải bài tập trang 7 sách giáo khoa Hóa 12: Este. Mời các em tham khảo tài liệu để tiết kiệm được thời gian và biết thêm các gợi ý giải bài tập nhanh chóng, hiệu quả.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 7 sách giáo khoa Hóa học 12

Mời các em tham khảo nội dung tài liệu sau đây để nắm bắt được nội dung chi tiết của tài liệu. Ngoài ra, để nâng cao kỹ năng giải bài tập, mời các em cùng tham khảo thêm các dạng Bài tập về Este, Lipit. Hoặc để chuẩn bị tốt và đạt được kết quả cao trong kỳ thi THPT Quốc gia sắp tới, các em có thể tham gia khóa học online Luyện thi toàn diện THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2017 trên website HỌC247.

A. Tóm tắt kiến thức Este Hóa học 12

– Khái niệm : Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacbohidric bằng nhóm OR thì được este. Công thức chung của este là RCOOR’.

– Tên gọi : tên gốc R’ + tên gốc axit RCOO.

– Tính chất hóa học : Phản ứng thủy phân.

+ Trong môi trường axit :

RCOOR’ + H2O  RCOOH + R’OH.

+ Trong môi trường bazơ : Phản ứng xà phòng hóa.

RCOOR’ +NaOH →t0 RCOONa + R’OH.

– Điều chế bằng phản ứng este hóa.

– Ứng dụng : được dùng làm dung môi để tách, chiết, sản xuất chất dẻo, làm hương liệu trong công nghiệp thực phẩm, mĩ phẩm…


B. Bài tập về Este Hóa học 12

Bài 1 trang 7 SGK Hóa học 12

1. Những phát biểu sau đây đúng hay sai ?

a) Este là sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol.

b) Este là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm COO– .

c) Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử CnH2nO2, với n ≥ 2.

d) Hợp chất CH3COOC2H5 thuộc loại este.

e) Săn phẩm của phản ứng giữa axit và ancol là este.

Hướng dẫn giải bài 1 trang 7 SGK Hóa học 12

a) S B) S vì phân tử este không có anion COO–

c) Đ d) Đ e) S


Bài 2 trang 7 SGK Hóa học 12

Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân của nhau ?

A. 2 B. 3 C. 4 D. 5.

Hướng dẫn giải bài 2 trang 7 SGK Hóa học 12

Đáp án C.

CH3 – CH2 – COO – CH3

CH2 – COO – CH2 – CH3

HCOO – CH2 – CH2 – CH3 


Bài 3 trang 7 SGK Hóa học 12

Chất X có công thức phân tử C4H8O2. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH sinh ta chất Y có công thức C2H3O2Na. Công thức cấu tạo của X là :

A. HCOOC3H7. B. C2H5COOCH3.

C. CH3COOC2H5. D. HCOOC­3H5.

Hướng dẫn giải bài 3 trang 7 SGK Hóa học 12

Đáp án C.


Bài 4 trang 7 SGK Hóa học 12

Thủy phân este có công thức phân tử C4H8O2 trong dung dịch NaOH thu được hỗn hợp hai chất hữu cơ Y và Z trong đó Z có tỉ khối hơi so với H2 là 23. Tên của X là

A. etyl axetat. B. metyl axetat.

C. metyl propionate D. propyl fomat.

Hướng dẫn giải bài 4 trang 7 SGK Hóa học 12

Đáp án A.

Z có tỉ khối hơi so với H2 bằng 23 =>MZ = 46g/mol.

Z là C2H5OH vậy Y là CH3COONa. Tên gọi của Y là etyl axetat.


Bài 5 trang 7 SGK Hóa học 12

Phản ứng thủy phân của este trong môi trường axit và bazơ khác nhau ở điểm nào ?

Hướng dẫn giải bài 5 trang 7 SGK Hóa học 12

Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit : tạo ra axit, ancol, và phản ứng thuận nghịch.

Trong môi trường bazơ : tạo ra muối của axit, ancol và là phản ứng không thuận nghịch.


Bài 6 trang 7 SGK Hóa học 12

Đốt cháy hoàn toàn 7,4g este X đơn chức thu được 6,72 lít khí CO2 (dktc) và 5,4g nước.

a) Xác định công thức phân tử của X.

b) Đun 7,4g X trong dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn thu được 3,2g ancol Y và một lượng muối Z. Viết công thức cấu tạo của X và tính khối lượng của Z.

Hướng dẫn giải bài 6 trang 7 SGK Hóa học 12

a) Gọi công thức phân tử của este X là CxHyOz.

a ax a.y/2 (mol)

Ta có : nCO2= 6,72/22,4 =0,3(mol) ;

nH2O= 5,4/18 =0,3(mol)

⇒mO = 7,4 – 0,3.12 -0,3.2 = 3,2g ; nO = 0,2 (mol)

⇒ x : y : z = 3 : 6 : 2

Vì X là este đơn chức nên công thức phân tử của X là C3H6O2

b)

nX = 0,1 mol, nY = 0,1 mol.

MY = 32g/mol => CTPT của Y : CH3OH

CTPT của X : CH3COOCH3.

CH3COOCH3 + NaOH -> CH3COONa + CH3OH.

MZ = 0,1.82 = 8,2g

Để xem nội dung chi tiết của tài liệu các em vui lòng đăng nhập vào web elib.vn để tải về máy. Ngoài ra, các em có thể xem các bài tập dưới đây:

>> Bài tiếp theo:Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 11 sách giáo khoa Hóa 12

 
Đồng bộ tài khoản