Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 70 sách giáo khoa Sinh học 10

Chia sẻ: Phan Ngọc | Ngày: | 1

0
20
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 70 sách giáo khoa Sinh học 10

Mô tả BST Giải bài tập SGK Sinh học 10: Quang hợp

Xin giới thiệu đến các em học sinh tài liệu giải bài tập Quang hợp. Tài liệu gồm phần tóm lược nội dung lý thuyết và gợi ý cách giải các bài tập cụ thể. Mời các em tham khảo để biết thêm những phương pháp giải bài tập nhanh và chính xác.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập SGK Sinh học 10: Quang hợp

A. Tóm Tắt Lý Thuyết Quang hợp Sinh học 10

Quang hợp là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các nguyên liệu vô cơ. Trong sinh giới, chỉ có thực vật, tảo và một số vi khuẩn có khả năng quang hợp.

Quang hợp ở vi khuẩn có những điểm khác biệt nhỏ so với quang hợp ở thực vật và tảo. Bài này chủ yếu đề cập tới quá trình quang hợp ở mức độ tế bào của phần lớn các cơ thể quang hợp là thực vật và tảo.

Phương trình tổng quát của quang hợp như sau :
CO2 + H2O + Năng lượng ánh sáng → (CH2O) + O2

Trong pha sáng, năng lượng ánh sáng được hấp thụ và chuyển thành dạng năng lượng trong các liên kết hóa học của ATP và NADPH. Vì vậy, pha này còn được gọi là giai đoạn chuyển hóa năng lượng ánh sáng.

Quá trình hấp thụ năng lượng ánh sáng thực hiện được nhờ hoạt động của các phân tử sắc tố quang hợp.

Trong pha tối, CO2 sẽ bị khử thành cacbohiđrat. Quá trình này còn được gọi là quá trình cố định CO2 vì nhờ quá trình này các phân tử CO2 tự do được “cố định” lại trong các phân tử cacbohiđrat.


B. Bài tập về Quang hợp Sinh học 10

Bài 1 trang 70 SGK Sinh học 10

Quang hợp được thực hiện ở những nhóm sinh vật nào?

Hướng dẫn giải bài 1 trang 70 SGK Sinh học 10

Quang hợp là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các nguyên liệu vô cơ. Trong sinh giới, những nhóm thực vật, tảo và một số vi khuẩn có khả năng quang hợp. Quang hợp ở vi khuẩn có những điểm khác biệt so với quang hợp ở thực vật tảo nhưng sự sai khác đó là không nhiều.


Bài 2 trang 70 SGK Sinh học 10

Quang hợp thường được chia thành mấy pha? Là những pha nào?

Hướng dẫn giải bài 2 trang 70 SGK Sinh học 10

Quang hợp thường được chia thành hai pha: pha sáng và pha tối. Trong pha sáng, năng lượng ánh sáng được hấp thụ và chuyển thành dạng năng lượng trong các liên kết hóa học của ATP và NADPH. Vì vậy, pha này còn được gọi là giai đoạn chuyển đổi năng lượng ánh sáng.
Pha tối của quang hợp diễn ra trong chất nền của lục lạp. Trong pha tối, CO2 sẽ bị khử thành cacbohiđrat. Quá trình này còn được gọi là quá trình cố định CO2 (có nghĩa là nhờ quá trình này, các phân tử CO2 tự do được “cố định” lại trong các phân tử cacbohiđrat.


Bài 3 trang 70 SGK Sinh học 10

Những phân tử nào chịu trách nhiệm hấp thụ năng lượng ánh sáng cho quang hợp?

Hướng dẫn giải bài 3 trang 70 SGK Sinh học 10

Trong quang hợp, các phân tử hấp thụ năng lượng ánh sáng cho quá trình quang hợp là các sắc tố quang hợp: clorophyl (chất diệp lục), carôterôit (sắc tố vàng, da cam, tím đó), phicôbilin).


Bài 4 trang 70 SGK Sinh học 10

Oxi được sinh ra từ chất nào và trong pha nào của quá trình quang hợp?

Hướng dẫn giải bài 4 trang 70 SGK Sinh học 10

Trong quá trình quang hợp, ôxi được sinh ra trong pha sáng, từ quá trình quang phân li nước. Quá trình quang phân li nước diễn ra nhờ vai trò xúc tác của phức hệ giải phóng ôxi.


Bài 5 trang 70 SGK Sinh học 10

Ở thực vật, pha sáng của quá trình quang hợp diễn ra ở đâu và tạo ra sản phẩm gì để cung cấp cho pha tối?

Hướng dẫn giải bài 5 trang 70 SGK Sinh học 10

Ở thực vật, pha sáng diễn ra khi có ánh sáng được biến đổi thành năng lượng trong các phân tử ATP và NADPH để cung cấp cho pha tối.


Bài 6 trang 70 SGK Sinh học 10

Pha tối của quang hợp diễn ra ở đâu? Sản phẩm ổn định đầu tiên của chu trình C3 là gì? Tại sao người ta lại gọi con đường C3 là chu trình?

Hướng dẫn giải bài 6 trang 70 SGK Sinh học 10

Pha tối của quang hợp diễn ra trong chất nền của lục lạp. Sản phẩm ổn định đầu tiên của chu trình C3 là một hợp chất có ba cabon (do đó chu trình này có tên là chu trình C3). Người ta gọi đây là chu trình vì trong con đường này, chất kết hợp với C02 đầu tiên là RuBP lại được tái tạo trong giai đoạn sau để con đường tiếp tục quay vòng.

Để tiếp tục tham khảo toàn bộ nội dung tài liệu các em có thể đăng nhập vào web elib.vn để tải về máy. Ngoài ra, các em có thể xem các bài tập dưới đây:

>> Bài trước: Giải bài tập 1,2,3 trang 66 sách giáo khoa Sinh 10

>> Bài tiếp theo:  Giải bài tập 1,2,3,4 trang 75 sách giáo khoa Sinh 10

 
Đồng bộ tài khoản