Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 75 sách giáo khoa Hóa học 11

Chia sẻ: Mai Phượng | Ngày: | 1

0
19
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 75 sách giáo khoa Hóa học 11

Mô tả BST Giải bài tập SGK Hóa học 11: Hợp chất của cacbon

Thư viện eLib xin gửi tới các em học sinh tài liệu giải bài tập  trang 75 sách giáo khoa Hóa học 11: Hợp chất của cacbon. Tham khảo tài liệu để giúp các em củng cố lại kiến thức trọng tâm của bài, biết cách giải bài tập chuẩn xác. Bên cạnh đó, tài liệu còn hỗ trợ các em trong quá trình tự trau dồi và nâng cao kỹ năng trả lời câu hỏi, biết cách vận dụng để giải các bài tập liên quan.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 75 sách giáo khoa Hóa học 11

A. Tóm tắt Lý thuyết Hợp chất của các bon Hóa học 11

1. CO là chất khí không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước, bền với nhiệt và rất độc.

CO có tính khử mạnh (tác dụng với oxi, clo, oxit kim loại…)

2. CO2 là chất khí, không màu nặng hơn không khí, ít tan trong nước. Làm lạnh đột ngột ở -76oC, khí CO2 hóa thành khối rắn gọi là “nước đá khô”. Nước đá khô không nóng chảy mà thăng hoa.

CO2 là oxit axit, có tính oxi hóa yếu (tác dụng với Mg,C)

3. Muối cacbonat không tan, hidrocacbonat bị nhiệt phân: tác dụng với dung dịch axit.


B. Bài tập về Hợp chất của các bon Hóa học 11

Bài 1 trang 75 SGK Hóa học 11

Làm thế nào để loại hơi nước và khí CO2 có lẫn trong khí CO ? Viết các phương trình hóa học?

Hướng dẫn giải bài 1 trang 75 SGK Hóa học 11

Khí CO2 phản ứng với nước vôi trong, hơi nước bị giữ lại khi qua CaCl2 khan, còn CO thì không. Do đó, hỗn hợp khí qua nước vôi trong rồi qua bình đựng CaCl2 khan thì thu được CO.
Ngoài ra, có thể dùng hóa chất khác nếu CO không có phản ứng với chất đó và chất đó giữ lại CO2, hơi nước.


Bài 2 trang 75 SGK Hóa học 11

Có ba chất gồm CO, HCl và SO2 đựng trong ba bình riêng biệt. Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết từng chất khí. Viết các phương trình hóa học.

Hướng dẫn giải bài 2 trang 75 SGK Hóa học 11

Có thể thực hiện như sau:
Cho hai giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch Ca(OH)2 ta thu được dung dịch A có màu hồng.
Dẫn ba chất khí đó lần lượt vào ba ống nghiệm riêng biệt.
Nhỏ vài giọt dung dịch A vào trong ba ống nghiệm đựng CO, HCl, SO2
Nếu có kết tủa trắng và dung dịch mất màu, đó là ống nghiệm đựng SO2.
Nếu dung dịch A mất màu, đó là ống nghiệm đựng HCl.
Nếu màu dung dịch không thay đổi, đó là ống nghiệm đựng CO.
Ngoài ra có thể sử dụng các thuốc thử khác vẫn có thể nhận biết được từng lọ đựng khí.


Bài 3 trang 75 SGK Hóa học 11

Điều nào sau đây không đúng cho phản ứng của khí CO và O2?
A. Phản ứng thu nhiệt.
B. Phản ứng tỏa nhiệt.
C. Phản ứng kèm theo sự giảm thể tích.
D. Phản ứng không xảy ra ở điều kiện thường.

Hướng dẫn giải bài 3 trang 75 SGK Hóa học 11

Chọn A


Bài 4 trang 75 SGK Hóa học 11

a) Khi đun nóng dung dịch canxi hidrocacbonat thì có kết tủa xuất hiện. Tổng các hệ số tỉ lượng trong phương trình hóa học của phản ứng là:
A. 4 B. 5 C. 6 D. 7
b) Khi cho dư khí CO2 vào dung dịch chứa kết tủa caxi cacbonat, thì kết tủa sẽ tan. Tổng các hệ số tỉ lượng trong phương trình hóa học của phản ứng là:
A. 4 B. 5 C. 6 D. 7

Hướng dẫn giải bài 4 trang 75 SGK Hóa học 11

a) Chọn A
Ca (HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O.
=> Tổng hệ số là 4
b) Chọn A
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca (HCO3)2
=> Tổng hệ số là 4


Bài 5 trang 75 SGK Hóa học 11

Cho 224,0 ml CO2 (dktc) hấp thụ hết trong 100,0ml dung dịch kali hidroxit 0,200 M. Tính khối lượng của những chất có trong dung dịch tạo thành.

Hướng dẫn giải bài 5 trang 75 SGK Hóa học 11

nCO2 = 0,224/22,4 = 0,0100 (mol); nKOH = 1,00 x 0,200 = 0,0200 (mol)
2 KOH + CO2 → K2CO3 + H2O
nKOH/nCO2 = 0,0200/0,0100 = 2,00
Trong dung dịch sau phản ứng chỉ có K2CO3: mK2CO3 = 0,01. 138 = 1,38 (g)


Bài 6 trang 75 SGK Hóa học 11

Nung 52,65 g CaCO3 ở 1000C và cho toàn bộ lượng khí thoát ra hấp thụ hết vào 500,0 ml dung dịch NaOH 1,800M. Hỏi thu được những muối nào? Muối khối lượng là bao nhiêu? Biết rằng hiệu suất phản ứng nhiệt phân CaCO3 là 95%.

Hướng dẫn giải bài 6 trang 75 SGK Hóa học 11

CaCO3 →t0 CaO+CO2
nCO2 = nCaCO3 = 53,65/100,0 = 0,9000 (mol)
Vì phản ứng trên có h = 95 % nên nCO2 thực tế thu được:
nNaOH = 0,5000 x 1,800 = 0,900 (mol)
Tỉ lệ số mol giữa NaOH và CO2 : 1 < nNaOH/ nCO2 = 0,9000/0,5002 < 2
Do đó, phản ứng tạo thành hỗn hợp hai muối: NaHCO3 và Na2CO3
CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O
0,4500 mol 0,9000 mol 0,4500 mol
Na2CO3 + CO2 + H2O → 2NaHCO3
0,05020 mol 0,05020 mol 0,1004 mol
Từ đó tính ra được khối lượng NaHCO3 là 8,434 g và khối lượng của Na2CO3 là 42,38 g

Để xem nội dung chi tiết của tài liệu các em vui lòng đăng nhập vào web elib.vn để tải về máy. Ngoài ra, các em có thể xem các bài tập dưới đây:

>> Bài trước: Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 70 sách giáo khoa Hóa học 11

>> Bài tiếp theo:Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 79 sách giáo khoa Hóa học 11

 
Đồng bộ tài khoản