Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 103 sách giáo khoa Hóa học 12

Chia sẻ: My Huong | Ngày: | 1

0
20
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 103 sách giáo khoa Hóa học 12

Mô tả BST Giải bài tập SGK Hóa học 12: Luyện tập điều chế kim loại và sự ăn mòn kim loại

Tài liệu hướng dẫn giải bài Luyện tập điều chế kim loại và sự ăn mòn kim loại mà thư viện eLib gửi tới các em học sinh dưới đây sẽ giúp các em biết cách giải bài tập một cách dễ hiểu, rõ ràng. Bên cạnh đó các em còn có thể ôn tập và nắm vững hơn nội dung chính của bài học. Mời các em tham khảo tài liệu!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 103 sách giáo khoa Hóa học 12

Mời các em tham khảo nội dung tài liệu sau đây để nắm bắt được nội dung chi tiết của tài liệu. Ngoài ra, để nâng cao kỹ năng giải bài tập, mời các em cùng tham khảo thêm các dạng Bài tập Đại cương về kim loại. Hoặc để chuẩn bị tốt và đạt được kết quả cao trong kỳ thi THPT Quốc gia sắp tới, các em có thể tham gia khóa học online Luyện thi toàn diện THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2017 trên website HỌC247.

A. Tóm tắt lý thuyết điều chế kim loại và sự ăn mòn kim loại Hóa học 12

1. Điều chế kim loại

– Nguyên tắc: Khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.

– Các phương pháp: Nhiệt luyện, thuỷ luyện, điện phân.

2. Sự ăn mòn kim loại.

– Khái niệm: Sự ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh.

– Có hai dạng ăn mòn kim loại:

+ Ăn mòn hoá học: là quá trình oxi hoá – khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường.

+ Ăn mòn điện hoá: là quá trình oxi hoá – khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương.

– Có hai cách thường dùng để bảo vệ kim loại không bị ăn mòn là: phương pháp bảo vệ bề mặt và phương pháp điện hoá học.

o-para-margin-top:.6gd;mso-para-margin-right:0cm;mso-para-margin-bottom: .6gd;mso-para-margin-left:0cm;line-height:150%'>RCOOR’ +NaOH →t0 RCOONa + R’OH.

– Điều chế bằng phản ứng este hóa.

– Ứng dụng : được dùng làm dung môi để tách, chiết, sản xuất chất dẻo, làm hương liệu trong công nghiệp thực phẩm, mĩ phẩm…


B. Bài tập về Luyện tập điều chế kim loại và sự ăn mòn kim loại Hóa học 12

Bài 1 trang 103 SGK Hóa học 12

Bằng phương pháp nào có thể điều chế được Ag từ dung dịch AgNO3, điều chế Mg từ dung dịch MgCl2? Viết các phương trình hoá học.

Hướng dẫn giải bài 1 trang 103 SGK Hóa học 12

– Từ dung dịch AgNO3 có 3 cách để điều chế Ag:

+ Dùng kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion Ag+.

Cu + 2 AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

+ Điện phân dung dịch AgNO3:

4AgNO3 + 2H2O –đp–>4Ag + O2 + 4HNO3

+ Cô cạn dung dịch rồi nhiệt phân AgNO3:

2AgNO3 –t°–>2Ag + 2NO2 + O2

– Từ dung dịch MgCl2 điều chế Mg: chỉ có một cách là cô cạn dung dịch để lấy MgCl2 khan rồi điện phân nóng chảy:

MgCl2 –đpnc–>Mg + Cl2.


Bài 2 trang 103 SGK Hóa học 12

Ngâm một vật bằng đồng có khối lượng 10 gam trong 250 gam dung dịch AgNO3 4%. Khi lấy vật ra thì khối lượng AgNO3 trong dung dịch giảm 17%.

a) Viết phương trình hoá học của phản ứng và cho biết vai trò các chất tham gia phản ứng.

b) Xác định khối lượng của vật sau phản ứng.

Hướng dẫn giải bài 2 trang 103 SGK Hóa học 12

Khối lượng của vật sau phản ứng là:

10 + 108.0,01 – 64.0,005 = 10,76 (gam)


Bài 3 trang 103 SGK Hóa học 12

Để khử hoàn toàn 23,2 gam một oxit kim loại, cần dùng 8,96 lít H2 (đktc). Kim loại đó là:

A. Mg. B. Cu.

C. Fe. D. Cr.

Hướng dẫn giải bài 3 trang 103 SGK Hóa học 12

Đáp án đúng: C

MxOy + yH2 → xM + yH2O (1)

nH2 = 8,96/22,4 = 0,4 (mol)

Theo (1), ta có số mol nguyên tử oxi trong oxit là 0,4 mol

Khối lượng kim loại M trong 23,2 gam oxit là: 23,2 – 0,4.16 = 16,8 (gam)

Chỉ có nguyên tử khối của M là 56 và số mol kim loại M là 0,3 mol mới phù hợp => Kim loại M là Fe.


Bài 4 trang 103 SGK Hóa học 12

Cho 9,6 gam bột kim loại M vào 500 ml dung dịch HCl 1M, khi phản ứng kết thúc thu được 5,376 lít H2 (đktc). Kim loại M là

A. Mg. B. Ca. C. Fe. D. Ba.

Hướng dẫn giải bài 4 trang 103 SGK Hóa học 12

Chọn B

Gọi hoá trị của kim loại M là n:

2M + 2nHCl → 2MCln + nH2 (1)

Biên luận: n = 1 => M = 20 (loại)

n = 2 => M = 40 (Ca)

n = 3 => M = 60 (loại)


Bài 5 trang 103 SGK Hóa học 12

Điện phân nóng chảy muối clorua M. Ở catot thu được 6 gam kim loại và ở anot có 3,36 lít khí (đktc) thoát ra. Muối clorua đó là:

A. NaCl. B. KCl.

C. BaCl2. D. CaCl2.

Hướng dẫn giải bài 5 trang 103 SGK Hóa học 12

2MCln –đpnc–>2M + nCl2

Ta có: 0,3/n.M = 6; Chỉ có n = 2 và M = 40 là phù hợp.

Vậy muối đó là CaCl2.

Để xem nội dung chi tiết của tài liệu các em vui lòng đăng nhập vào web elib.vn để tải về máy. Ngoài ra, các em có thể xem các bài tập dưới đây:

>> Bài tiếp theo: Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8 trang 111 sách giáo khoa Hóa 12

 
Đồng bộ tài khoản