Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 108 sách giáo khoa Hóa học 10

Chia sẻ: Vuong The | Ngày: | 1

0
28
lượt xem
1
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 108 sách giáo khoa Hóa học 10

Mô tả BST Giải bài tập SGK Hóa học 10: Sơ lược về hợp chất có oxi của Clo

Tài liệu hướng dẫn giải bài tập Sơ lược về hợp chất có oxi của Clo do thư viện eLib sưu tầm và chọn lọc dưới đây sẽ hỗ trợ cho các em học sinh trong quá trình tự trau dồi và rèn luyện, củng cố kỹ năng giải bài tập. Tài liệu được trình bày rõ ràng, chi tiết giúp các em nắm vững được các nội dung cơ bản đã học để vận dung vào việc giải các bài tập cụ thể.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 108 sách giáo khoa Hóa học 10

A. Tóm tắt Lý thuyết Sơ lược về hợp chất có oxi của Clo Hóa học 10

1. Các axit có oxi của Clo :

HClO, HclO2, HClO3, HClO4

Tính bền và tính axit tăng. Khả năng oxi hóa tăng

2. Nước Gia‐ven :

 Cl2 + NaOH - > NaCl + NaClO + H2O

(NaClO + H2O): Nước gia ven

3. Clorua vôi :

Cl2 + Ca(OH)2 -> CaOCl2 + H20

Clorua vôi

Các chất NaClO, CaOCl2 có tính oxi hóa mạnh. Sử dụng chúng để sát trùng và tẩy màu

4. Muối Clorat :

3Cl2 + 6KOH -> 5KCL + KCLO3 + 3H20

Ở trạng thái rắn, kali clorat là chất oxi hóa mạnh. Photpho bốc cháy khi được trộn với KCLO3


B. Bài tập về Sơ lược về hợp chất có oxi của Clo Hóa học 10'

Bài 1 trang 108 SGK Hóa học 10

Chọn câu đúng cho các câu sau:

A. Clorua vôi là muối tạo bởi một kim loại liên kết với một loại gốc axit.

B. Clorua vôi là muối tạo bởi một kim loại liên kết với hai loại gốc axit.

C. Clorua vôi là muối tạo bởi hai kim loại liên kết với một loại gốc axit.

D. Clorua vôi không phải là muối .

Hướng dẫn giải bài 1 trang 108 SGK Hóa học 10

Chọn B


Bài 2 trang 108 SGK Hóa học 10

Nêu tính chất hóa học chính và ứng dụng của nước Gia- ven, clorua vôi.

Hướng dẫn giải bài 2 trang 108 SGK Hóa học 10

a) Tính chất hóa học của nước Gia- ven

– Nước Gia-ven là hỗn hợp muối NaCl và NaClO là muối của axit yếu, trong không khí tác dụng với CO2 cho HClO không bền có tính oxi hóa mạnh.

NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 + HClO

2HClO → 2HCl + O2

– Nước Gia- ven không để được lâu, có tính oxi hóa mạnh.

b) Tính chất hóa học của clorua vôi

– Clorua có tính oxi hóa mạnh, khi tác dụng với dung dịch HCl giải phóng khí Clo:

CaOCl2 + 2HCl → CaCl2 + Cl2↑ + H2O

– Trong không khí ẩm, clorua vôi tác dụng với CO2

2CaOCl2 + CO2 + H2O → CaCO3 ↓ + CaCl2 + 2HClO

c) Ứng dụng của nước Gia-ven và clorua vôi

– Ứng dụng của nước Gia-ven

Dùng để tẩy trắng sợi vải, giấy. Nó cũng được dùng để khử mùi,sát trùng khi tẩy uế nhà vệ sinh hoặc những khu vực bị ô nhiễm khác.

– Ứng dụng của clorua vôi:

Cũng dùng để tẩy trắng sợi vải, giấy, để tẩy uế các hố rác, cống rãnh. Do khả năng tác dụng nhiều với chất hữu cơ, clorua vôi dùng để xử lí các chất độc. Một lượng lớn clorua vôi được dùng trong việc tinh chế dầu mỏ


Bài 3 trang 108 SGK Hóa học 10

Trong phòng thí nghiệm có các hóa chất: NaCl, MnO2, NaOH và H2SO4 đặc ta có thể điều chế được nước Gia-ven không? Viết phương trình hóa học của các phản ứng.

Hướng dẫn giải bài 3 trang 108 SGK Hóa học 10

– Điều chế HCl từ NaCl, H2SO4 đặc, H2O

NaCl + H2SO4 NaHSO4 + HCl↑

Hấp thụ khí hidro clorua vào nước được dung dịch axit HCl.

– Từ axit HCl và MnO2 điều chế Cl2

MnO2 + 4HCl → MnCl2 + 2H2O + Cl2

– Từ Cl2 và dung dịch NaOH điều chế nước Gia-ven
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O


Bài 4 trang 108 SGK Hóa học 10

Có những sơ đồ phản ứng hóa học sau:

a) Cl2 + H2O → HCl + HClO

b) CaOCl2 + HCl → CaCl2 + Cl2 + H2O

c) Cl2 + KOH → KCl + KClO3 + H2O

d) HCl + KClO3 → KCl + Cl2 + H2O

e) NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 + HClO

g) CaOCl2 → CaCl2 + O2

Cho biết những phản ứng nào là phản ứng oxi hóa khử và vai trò của các chất tham gia phản ứng oxi hóa khử. Hoàn thành phương trình hóa học.

Hướng dẫn giải bài 4 trang 108 SGK Hóa học 10

Những phản ứng sau là phản ứng oxi hóa khử:

 


Cl2 vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa.
b) + 2HCl → CaCl2 + Cl2 + H2O
CaOCl2: phân tử tự oxi hóa khử, HCl đóng vai trò môi trường

Cl2 vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.

HCl là chất khử, KClO3 là chất oxi hóa

CaOCl2: phân tử tự oxi hóa


Bài 5 trang 108 SGK Hóa học 10

Trong phòng thí nghiệm có canxi oxit, nước, MnO2, axit H2SO4 70% (D = 1,61g/cm3) và NaCl. Hỏi cần phải dùng những chất gì và với lượng chất là bao nhiêu để điều chế 254 g clorua vôi?

Hướng dẫn giải bài 5 trang 108 SGK Hóa học 10


Phương trình hóa học của phản ứng:
CaO + H2O → Ca(OH)2
2 mol 2 mol
NaCl + H2SO4 NaHSO4 + HCl
8 mol 8 mol
MnO2+ 4HCl → MnCl2 + Cl2 +2H2O
2mol 8mol ← 2 mol
Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O
2 mol ←2 mol ← 2 mol
Khối lượng các chất:

nNaCl = 8 mol → mNaCl = 8 x 58,5 = 468g
nCaO = 2 mol → mCaO = 56 x 2 = 112 g

Để xem nội dung chi tiết của tài liệu các em vui lòng đăng nhập website elib.vn và download về máy để tham khảo dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, các em có thể xem cách giải bài tập của bài trước và bài tiếp theo:

>> Bài trước: Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7 trang 106 sách giáo khoa Hóa 10

>> Bài tiếp theo: Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11 trang 113,114 sách giáo khoa Hóa 10

 
Đồng bộ tài khoản