Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 117 sách giáo khoa Hóa học 8

Chia sẻ: Mai Phuong | Ngày: | 1

0
18
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 117 sách giáo khoa Hóa học 8

Mô tả BST Giải bài tập SGK Hóa học 8: Điều chế khí hiđro – phản ứng thế

Mời các em tham khảo tài liệu giải bài tập Điều chế khí hiđro – phản ứng thế. Tài liệu sẽ giúp các em hệ thống lại kiến thức lý thuyết, biết cách phân loại các bài tập dựa vào các định hướng, gợi ý cụ thể để giải các bài tập 1,2,3,4,5 trang 117. Ngoài ra việc tham khảo tài liệu còn giúp các em biết thêm những phương pháp giải bài tập hiệu quả hơn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 117 sách giáo khoa Hóa học 8

A. Tóm tắt lý thuyết Điều chế khí hiđro – phản ứng thế SGK Hóa học 8

1. Trong phòng thí nghiệm, điều chế hiđro bằng tác dụng của axit (HCl hoặc H2SO4 loãng) và kim loại kẽm (hoặc sắt =, nhôm).

2. Thu khí hiđro vào ống nghiệm bằng cách đẩy không khí hay đẩy nước. Nhận ra H2 bằng que đóm đang cháy.

3. Phản ứng thế là phản ứng hóa học trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất. 


B. Bài tập Điều chế khí hiđro – phản ứng thế SGK Hóa học 8

Bài 1 trang 117 SGK Hóa học 8

Những phản ứng hóa học nào dưới đây có thể dùng để điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm?

a. Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

b. 2H2O —điện phân→ 2H2 + O2

c. 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Hướng dẫn giải bài 1 trang 117 SGK Hóa học 8

Những phản ứng hóa học dưới đây có thể được dùng để điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm:

a. Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

c. 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2


Bài 2 trang 117 SGK Hóa học 8

Lập phương trình hóa học của phản ứng sau đây và cho biết chúng thuộc loại phản ứng hóa học nào?

a. Mg + O2 → MgO

b. KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2

c. Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu

Hướng dẫn giải bài 2 trang 117 SGK Hóa học 8

a. 2Mg + O2 → 2MgO

Phản ứng hóa hợp

b. 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2

Phản ứng phân hủy.

c. Fe + CuCl2 → FeCl2 + Cu

Phản ứng thế.


Bài 3 trang 117 SGK Hóa học 8

Khi thu khí oxi vào ống nghiệm bằng cách đẩy không khí, phải để vị trí ống nghiệm như thế nào? Vì sao? Đối với khí hiđro, có làm như thế được không? Vì sao?

Hướng dẫn giải bài 3 trang 117 SGK Hóa học 8

Khi thu khí oxi vào ống nghiệm bằng cách đẩy không khí, phải để vị trí ống nghiệm nằm thẳng đứng, miệng ống nghiệm hướng lên trên vì trọng lượng khí oxi (32g) lớn hơn trọng lượng không khí (29g). Đối với khí hiđro thì không thể được vì trọng lượng khí hiđro rất nhẹ (2g) so với không khí (29g). Đối với khí H2 thì phải đặt ống nghiệm thẳng đứng và miệng ống nghiệm hướng xuống dưới.


Bài 4 trang 117 SGK Hóa học 8

Trong phòng thí nghiệm có các kim loại kẽm và sắt, dung dịch axit clohiđric HCl và axit sunfuric H2SO4 loãng:

a. Viết phương trình hóa học có thể điều chế hi đro;

b. Phải dùng bao nhiêu gam kẽm, bao nhiêu gam sắt để diều chế được 2,24 lít khí hiđro (ở đktc)?

Hướng dẫn giải bài 4 trang 117 SGK Hóa học 8

a. Phương trình hóa học có thể điều chế hiđro.

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 ↑

Fe + H2SO4 (loãng) → FeSO4 + H2 ↑

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 ↑

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ↑

b. Số mol khí hiđro là: n = = 0,1 (mol)

Khối lượng kẽm cần dùng là: m = 0,1×65 = 6,5 (g)

Khối lượng sắt cần dùng là: m = 0,1×56 = 5,6 (g).

 


Bài 5 trang 117 SGK Hóa học 8

Cho 22,4 g sắt tác dụng với dung dịch loãng có chứa 24,5 g axit sunfuric.

a. Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam?

b. Tính thể tích khí hiđro thu được ở đktc.

Hướng dẫn giải bài 5 trang 117 SGK Hóa học 8

a. Số mol sắt là: n = = 0,4 (mol)

Số mol axit sunfuric là: n = = 0,25 (mol)

Phương trình phản ứng:

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 ↑

1mol 1mol 1mol

0,25mol 0,25mol 0,25mol

Theo phương trình phản ứng hóa học, cứ 1 mol sắt tác dựng thì cần 1mol H2SO4. Do đó, 0,25 mol sắt tác dụng thì cần 0,25 mol H2SO4.

Vậy, số mol sắt dư là: n dư = 0,4 – 0,25 = 0,15 (mol)

Khối lượng sắt dư là: m dư = 0,15×56 = 8,4 (g)

b. Theo phương trình phản ứng hóa học, ta có: nH2 = nFe = 0,25 mol

thể tích khí hiđro thu được ở đktc là: VH2 = 0,25×22,4 = 5,6 (lít).

 

Để tham khảo toàn bộ nội dung tài liệu, các em vui lòng đăng nhập vào trang elib.vn để tải tài liệu  về máy. Ngoài ra, các em có thể xem cách giải bài tập trước và bài tập tiếp theo:

>> Bài trước: Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 113 sách giáo khoa Hóa học 8

>> Bài tiếp theo: Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 118,119 sách giáo khoa Hóa học 8
Đồng bộ tài khoản