Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 131,132 sách giáo khoa Hóa học 8

Chia sẻ: Phuong Thuy | Ngày: | 1

0
19
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 131,132 sách giáo khoa Hóa học 8

Mô tả BST Giải bài tập SGK Hóa học 8: Bài luyện tập 7 (ôn tập chương 5 - Hiđro nước)

Tham khảo tài liệu “Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 131,132 sách giáo khoa Hóa lớp 8: Bài luyện tập 7 (ôn tập chương 5)” sau đây để giúp các em học sinh nắm bắt được phương pháp giải bài tập ngắn gọn, khoa học, dễ hiểu, ghi nhớ và khắc sâu nội dung trọng tâm đã học trên lớp.  Hy vọng tài liệu sẽ giúp các em thuận lợi hơn trong quá trình học tập

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 131,132 sách giáo khoa Hóa học 8

A. Lý thuyết và giải bài 1 trang 131; bài 2,3,4,5 trang 132 SGK Hóa 8: Bài luyện tập 7 (Ôn tập chương 5)

A. Tóm tắt lý thuyết Bài luyện tập 7 (Ôn tập chương 5 - Hiđro nước) SGK Hóa học 8

1. Phần hóa học của nước.

2. Nước tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường (như Na, K, Ca…) tạgjo thành bazơ tan và hidro; tác dụng với một số oxit kim loại tạo thành bazơ tan như NaOH, KOH, Ca(OH)2; tác dụng với một số oxit phi kim tạo ra axit như H2SO4, H2SO3

3. Axit là hợp chất mà phân tử gồm có 1 hay nhiều nguyên tử hiđro liên kết với gốc axit.

Công thức hóa học của axit gồm H và gốc axit.

4. Bazơ là hợp chất mà phân tử có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hidroxit (-OH)

Công thức hóa học của bazơ gồm 1 nguyên tử kim loại và một số nhóm OH. Tên bazơ = tên kim loại (thêm hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị ) + hidroxit

5. Muối là hợp chất gồm có nguyên tử kim loại liên kết với gốc axit. Tên muối = tên kim loại (thêm hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị )+ tên gốc axit.


B. Bài tập Bài luyện tập 7 (Ôn tập chương 5 - Hiđro nước) SGK Hóa học 8

Bài 1 trang 131 SGK Hóa học 8

Tương tự như natri, các kim loại kali K và canxi Ca cũng tác dụng được với nước tạo thành bazơ tan và giải phóng hidro.

a) Hãy viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra.

b) Các phản ứng hóa học trên thuộc loại phản ứng hóa học nào?

Hướng dẫn giải bài 1 trang 131 SGK Hóa học 8

a) Phương trình phản ứng:
2K + 2H2O → 2KOH + H2
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
b) Phản ứng hóa học trên thuộc loại phản ứng thế.

Bài 2 trang 132 SGK Hóa học 8

Hãy lập các phương trình hóa học của phản ứng có sơ đồ sau đây:

a) Na2O + H2O —> NaOH
K2O + H2O —> KOH
b) SO2 + H2O —> H2SO3
SO3 + H2O —> H2SO4
N2O5 + H2O —> HNO3
c) NaOH + HCl —> NaCl + H2O
Al(OH)3 + H2SO4 —> Al2(SO4) + H2O
d) Chỉ ra sản phẩm ở a,b,c thuộc loại hợp chất nào? Nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau về loại hợp chất của các sản phẩm ở đây a) b) ?
e) Gọi tên các sản phẩm

Hướng dẫn giải bài 2 trang 132 SGK Hóa học 8

a) Na2O + H2O → 2NaOH
K2O + H2O → 2KOH
b) SO2 + H2O → H2SO3
SO3 + H2O → H2SO4
N2O5 + H2O → 2HNO3
c) NaOH + HCl → NaCl + H2O
2Al(OH)3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2O
d) Loại chất tạo ra ở câu a gồm NaOH, KOH là bazơ kiềm; loại chất tạo ra ở câu b gồm H2SO3, H2SO4, H2SO4 là axit, loại chất tạo ra ở câu c gồm NaCl, Al2(SO4)3 là muối.
Sự khác nhau giữa câu a và câu b là oxit của kim loại Na2O, K2O tác dụng với nước tạo thành bazơ, còn oxit của phi kim SO2, SO3, N2O5 tác dụng với nước tạo thành axit.

Bài 3 trang 132 SGK Hóa học 8

Viết công thức hóa học của những muối có tên gọi dưới đây:

Đồng (II) clorua, kẽm sunfat, sắt (III) sufat, magie hiđrocacbonat, natri hiđrophotphat, natri đihiđrophotphat.

Hướng dẫn giải bài 3 trang 132 SGK Hóa học 8

Đồng (II) clorua: CuCl2
Kẽm sunfat: ZnSO4
Sắt (III) sufat: Fe2(SO4)3
Magie hiđrocacbonat : Mg(HCO3)2
Natri hiđrophotphat: Na2PO4
Natri đihiđrophotphat: NaH2PO4

Bài 4 trang 132 SGK Hóa học 8

Cho biết khối lượng mol của một oxit của kim loại là 160 g/mol, thành phần về khối lượng của kim loại trong oxit đó là 70. Lập công thức hóa học của oxit. Gọi tên oxit đó.

Hướng dẫn giải bài 4 trang 132 SGK Hóa học 8

Khối lượng của kim loại có trong oxit kim loại:
MKL = 112 g
Khối lượng nguyên tố oxi: mO = 160 – 112 = 48g
Đặt công thức hóa học của oxit kim loại là MxOy, ta có:
MKL. x = 112 => nếu x = 2 thì M = 56. Vậy M là Fe
16y = 48 => y = 3
Vậy CTHH: Fe2O3, đó là sắt (III) oxit

Bài 5 trang 132 SGK Hóa học 8

Nhôm oxit tác dụng với axit sunfuric theo phương trình hóa học như sau:
Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4) + 3H2O
Tính khối lượng muối nhôm sunfat được tạo thành nếu đã sử dụng 49 gam axit sunfuric nguyên chất tác dụng với 60 gam nhôm oxit. Sau phản ứng, chất nào còn dư? Khối lượng dư của chất đó là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải bài 5 trang 132 SGK Hóa học 8

Phương trình phản ứng hóa học:
Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4) + 3H2O
102 g 3. 98 = 294 g
Theo phương trình phản ứng ta thấy, khối lượng axit sunfuric nguyên chất tiêu thụ lớn gấp hơn hai lần khối lượng oxit. Vì vậy, 49 gam H2SO4 nguyên chất sẽ tác dụng với lượng nhôm (III) oxi nhỏ hơn 60gam
Vật chất Al2O3 sẽ còn dư và axit sunfuric phản ứng hết.
102 g Al2O3 → 294 g H2SO4
X g Al2O3 → 49g H2SO4
Lượng chất Al2O3 còn dư là: 60 – x = 60 – = 43 g
 
Để tham khảo toàn bộ nội dung tài liệu, các em vui lòng đăng nhập vào trang elib.vn để tải tài liệu  về máy. Ngoài ra, các em có thể xem cách giải bài tập trước và bài tập tiếp theo:

>> Bài trước: Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 130 sách giáo khoa Hóa học 8

>> Bài tiếp theo: Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 138 sách giáo khoa Hóa học 8
Đồng bộ tài khoản