Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 132 sách giáo khoa Hóa học 10

Chia sẻ: Mai Phượng | Ngày: | 1

0
23
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 132 sách giáo khoa Hóa học 10

Mô tả BST Giải bài tập SGK Hóa học 10: Lưu huỳnh

Mời các em tham khảo tài liệu Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 132 sách giáo khoa Hóa 10: Lưu huỳnh để khái quát lại kiến thức cũ đã học, biết cách giải tập chi tiết theo các định hướng cụ thể, dễ hiểu. Ngoài ra các em còn có thể nâng cao kỹ năng trả lời câu hỏi chính xác, cải thiện khả năng tư duy khoa học thông qua việc tham khảo tài liệu.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 132 sách giáo khoa Hóa học 10

A. Tóm tắt Lý thuyết Lưu huỳnh Hóa học 10

I. Tính chất vật lí

Là chất bột màu vàng, không tan trong nước. S có 6e ở lớp ngoài cùng → dễ nhận 2e thể

hiện tính oxi hóa mạnh. Tính oxi hóa của S yếu hơn so với O.

II. Tính chất hóa học

Các mức oxi hóa có thể có của S: ­2, 0, +4, +6. Ngoài tính oxi hóa, S còn có tính khử.

1. Tính oxi hóa

­ Tác dụng với hiđro:

H + S → H S (350 C)

­ Tác dụng với kim loại

+ S tác dụng với nhiều kim loại → muối sunfua (trong đó kim loại thường chỉ đạt đến

hóa trị thấp).

+ Hầu hết các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ cao.

2Na + S → Na S

Hg + S → HgS

(phản ứng xảy ra ở ngay nhiệt độ thường nên thường dùng S khử độc Hg)

­ Muối sunfua được chia thành 3 loại:

+ Loại 1. Tan trong nước gồm Na S, K S, CaS và BaS, (NH ) S.

+ Loại 2. Không tan trong nước nhưng tan trong axit mạnh gồm FeS, ZnS...

+ Loại 3. Không tan trong nước và không tan trong axit gồm CuS, PbS, HgS, Ag S...

Chú ý: Một số muối sunfua có màu đặc trưng: CuS, PbS, Ag S (màu đen); MnS (màu hồng);

CdS (màu vàng) → thường được dùng để nhận biết gốc sunfua.

2. Tính khử

 ­ Tác dụng với oxi:

S + O → SO (t )

­ Tác dụng với các chất có tính oxi hóa mạnh

S + 2H SO đặc → 3SO + 2H O (t )

S + 4HNO đặc → 2H O + 4NO + SO (t )

III. Ứng dụng

- Ứng dụng của lưu huỳnh

- Là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp:

+ 90% dùng để sản xuất H SO .

+ 10% để lưu hóa cao su, chế tạo diêm, sản xuất chất tẩy trắng bột giấy, chất dẻo ebonit, dược phẩm, phẩm nhuộm, chất trừ sâu và chất diệt nấm nông nghiệp...


B. Bài tập về Lưu huỳnh Hóa học 10

Bài 1 trang 132 SGK Hóa học 10

Lưu huỳnh tác dụng với axit sulfuric đặc nóng :
S + H2SO4 -> 3SO2 + 2H2O

Trong phản ứng này, tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị khử : số lưu huỳnh bị oxi hóa là

A. 1 : 2.

B. 1 : 3.

C. 3 : 1.

D. 2 : 1.

Hướng dẫn giải bài 1 trang 132 SGK Hóa học 10

Đáp án D.


Bài 2 trang 132 SGK Hóa học 10

Đơn chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử ?

A. Cl2, O3, S.

B. S, Cl2, Br2.

C. Na, F2, S.

D. Br2, O2, Ca.

Hướng dẫn giải bài 2 trang 132 SGK Hóa học 10

Đáp án B.


Bài 3 trang 132 SGK Hóa học 10

Có thể dự đoán sự thay đổi như thế nào về khối lượng riêng, về nhiệt độ nóng chảy khi giữ lưu huỳnh đơn tà (Sß) dài ngày ở nhiệt độ phòng ?

Hướng dẫn giải bài 3 trang 132 SGK Hóa học 10

Ở nhiệt độ phòng, có sự chuyển hóa từ vì vậy khi giữ Sß vài ngày ở nhiệt độ phòng thì :
– Khối lượng riêng của lưu huỳnh tăng dần.
– Nhiệt độ nóng chảy thấp hơn.


Bài 4 trang 132 SGK Hóa học 10

Đun nóng một hỗn hợp gồm có 0,65g bột kẽm và 0,224 g bột lưu huỳnh trong ống nghiệm đậy kín không có không khí. Sau phản ứng, người ta thu được chất nào trong ống nghiệm ? Khối lượng là bao nhiêu ?

Hướng dẫn giải bài 4 trang 132 SGK Hóa học 10


Phương trình hóa học của phản ứng:
Zn + S -> ZnS
0,07 0,07 0,07 (mol)
Khối lượng các chất sau phản ứng:
mZn(dư) = (0,01 -0,007).65 = 0,195 gam.
mZnS = 0,007.97 = 0,679g.


Bài 5 trang 132 SGK Hóa học 10

1,10g hỗn hợp bột sắt và bột nhôm tác dụng vừa đủ với 1,28g bột lưu huỳnh.
a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
b) Tính tỉ lệ phần trăm của sắt và nhôm trong hỗn hợp ban đầu, theo :
– Lượng chất.
– Khối lượng chất.

Hướng dẫn giải bài 5 trang 132 SGK Hóa học 10

a)Phương trình hóa học của phản ứng.
Fe + S -> FeS
xmol xmol
2Al + 3S -> Al2S3.
ymol 1,5y.
b) Tỉ lệ phần trăm của sắt và nhôm trong hỗn hợp ban đầu:
Ta có (mol).
Ta có hệ phương trình :

Giải hệ phương trình được y = 0,02 => mAl = 0,02.27 = 0,54g.
x = 0,01 => mFe =0,01.56 = 0,56 gam.
%mAl = %.
%mFe = 50,91 %.
Theo lượng chất :
%nAl = 66,67%.
%Fe = 33,33%.

Các em có thể xem nội dung tài liệu trực tuyến trên website hoặc đăng kí tài khoản trên elib.vn sau đó đăng nhập để xem đầy đủ hơn. Ngoài ra, các em có thể xem các bài tập dưới đây:

>> Bài trước: Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 127,128 sách giáo khoa Hóa 10

>> Bài tiếp theo: Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 trang 138,139 sách giáo khoa Hóa 10

 
Đồng bộ tài khoản