Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 25 sách giáo khoa Hóa học 9

Chia sẻ: Thiên Long | Ngày: | 1

0
30
lượt xem
1
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 25 sách giáo khoa Hóa học 9

Mô tả BST Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 25 sách giáo khoa Hóa học 9

Nhằm giúp các em có thêm những tài liệu tham khảo hữu ích bổ trợ cho quá trình học tập thuận lợi hơn, thư viện eLib đã sưu tầm và giới thiệu đến các em tài liệu Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 25 sách giáo khoa Hóa học 9: Tính chất hóa học của bazơ. Mời các em tham khảo để nắm vững kiến thức cơ bản, rèn luyện kỹ năng giải bài tập khoa học, dễ hiểu.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 25 sách giáo khoa Hóa học 9

Mời các em tham khảo đoạn trích Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 25 sách giáo khoa Hóa học 9: Tính chất hóa học của bazơ để nắm được nội dung lý thuyết và trình tự giải bài tập của tài liệu. Ngoài ra, các em có thể xem lại bài tập trước Giải bài tập bài 1,2,3,4,5 trang 21 sách giáo khoa Hóa học 9

Hướng dẫn các bạn giải Bài 1,2,3,4,5 trang 25 SGK hóa lớp 9: Tính chất hóa học của Bazơ.

A. Tóm tắt kiến thức Tính chất hóa học của Bazơ

I. Phân loại bazơ

Dựa vào tính tan của bazơ trong nước, người ta chia tính baz ơ thành 2 loại:

– Bazơ tan được trong nước tạo thành dung dịch bazơ (gọi là kiềm):

NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2, LiOH, RbOH, CsOH, Sr(OH)2.

– Những bazơ không tan:

Cu(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH)3, Al(OH)3…

II. Tính chất hóa học của bazơ

– Dung dịch bazơ làm đổi màu quì tím thành xanh

– Dung dịch bazơ làm dung dịch phenolphtalein không màu thành màu đỏ.

– Tác dụng với axit: bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước. Phản ứng này gọi là phân ứng trung hòa.

Ca(OH)2 + H2SO4 -> CaSO4 + 2H2O

– Tác dụng với oxit axit: bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muôi và nước.

Ca(OH)2 + SO2 -> CaSO3 + 2H2O

– Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy: tạo thành oxit và nướcễ

B. Giải bài tập SGK hóa lớp 9 trang 25: Tính chất hóa học của Bazơ

Bài 1. (Trang 25 SGK Hóa 9)

a) Có phải tất cả các chất kiềm đều là bazơ không? Dẫn ra công thức hóa học của ba chất để kiềm để minh họa.

b) Có phải tất cả các bazơ đều là chất kiềm không? Dẫn ra công thức hóa học của ba chất để kiềm để minh họa.

Hướng dẫn giải bài 1:

a) Vì kiềm là một loại bazơ tan được trong nước nên tất cả các chất kiềm đều là baz ơ.

Thí dụ: NaOH, KOH, Ba(OH)2.

b) Vì không phảo mọi bazơ đều tan trong nước nên không phải tất cả các bazơ đều là chất kiềm.

Thí dụ: Các bazơ Cu(OH)2,Mg(OH)2, Fe(OH)3 ..không phải là chất kiềm.


Bài 2. (Trang 25 SGK Hóa 9)

Có những bazơ sau: Cu(OH)2, NaOH, Ba(OH)2. Hãy cho biết những bazơ nào

a) Tác dụng được với với dung dịch HCl. b) Bị nhiệt phân hủy.

c) Tác dụng được CO2. d) Đổi màu quỳ tím. thành xanh.

Hướng dẫn giải bài 2:

a) Tất cả các bazơ đều tác dụng với axit HCl:

Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O

NaOH + HCl → NaCl + H2O

Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O

b) Chỉ có Cu(OH)2 là bazơ không tan nên bị nhiệt phân hủy:

Cu(OH)2 t0 → CuO + H2O

c) Những bazơ tác dụng với CO2 là NaOH và Ba(OH)2.

NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3 + H2O

d) Những baz ơ đổi màu quỳ tím thành màu xanh là NaOH và Ba(OH)2.


Bài 3. (Trang 25 SGK Hóa 9)

Từ những chất có sẵn là Na2O, CaO, H2O. Hãy viết các phương trình hóa học điều chế các dung dịch bazơ.

Hướng dẫn giải bài 3:

Phương trình hóa học điều chế các dung dịch bazơ:

Na2O + H2O → 2NaOH

CaO + H2O → Ca(OH)2


Bài 4. (Trang 25 SGK Hóa 9)

Có 4 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch không màu sau: NaCl, Ba(OH)2, NaOH, Na2SO4. Chỉ được dùng quỳ tím, làm thế nào nhận biết dung dịch đựng trong mỗi lọ bằng phương pháp hóa học? Viết các phương trình hóa học.

Hướng dẫn giải bài 4:

Lấy từ mỗi lọ một mẫu hóa chất (gọi là mẫu thử) để làm thí nghiệm nhận biết.

Cho quỳ tím vào mẫu thử từng chất và quan sát, thấy:

– Những dung dịch làm quỳ tím đổi màu là: NaOH và Ba(OH)2, (nhóm 1).

– Những dung dịch không làm quỳ tím đổi màu là: NaCl, Na2SO4 (nhóm 2).

Để nhận ra từng chất trong mỗi nhóm, ta lấy một chất ở nhóm (1), lần lượt cho vào mỗi chất ở nhóm (2), nếu có kết tủa xuất hiện thì chất lấy ở nhóm (1) là Ba(OH)2 và chất ở nhóm (2) là Na2SO4. Từ đó nhận ra chất còn lại ở mỗi nhóm.

Phương trình phản ứng: Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 + NaOH

Hoặc các em xem theo sơ đồ hướng dẫn sau

dap-an-bai-4


Bài 5. (Trang 25 SGK Hóa 9)

Cho 15,5 gam natri oxit Na2O tác dụng với nước, thu được 0,5 lít dung dịch bazơ.

a) Viết phương trình hóa học và tính nồng độ mol của dung dịch bazơ thu được.

b) Tính thể tích dung dịch H2SO4 20% có khối lượng riêng 1,14 g/ml cần dùng để trung hòa dung dịch bazơ nói trên.

Hướng dẫn giải bài 5:

Số mol Na2O = 15,5:62 = 0,25 mol

a) Khi cho Na2O xảy ra phản ứng, tạo thành phản ứng dung dịch có chất tan là NaOH.

Na2O + H2O → 2NaOH

Phản ứng: 0,25 → 0,5 (mol)

500 ml = 500/1000= 0,5 lít; CM, NaOH = 0,5/0,5 = 1M.

b) Phương trình phản ứng trung hòa dung dịch:

2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

Phản ứng: 0,5 → 0,25 0,25 (mol)

mH2SO4 = 0,25×98 = 24,5 g

mdd H2SO4 = 24,5.100/20= 122,5 g

mdd, ml =mdd,g = Dg/ml = 122,5/1,14 ≈ 107,5 ml

 
Để dễ dàng hơn trong việc tham khảo tài liệu Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 25 sách giáo khoa Hóa học 9: Tính chất hóa học của bazơ,  các em có thể đăng nhập tài khoản và tải về máy. Bên cạnh đó, các em có thể xem cách giải bài tập tiếp theo bài Giải bài tập 1,2,3 trang 27 sách giáo khoa Hóa học 9
Đồng bộ tài khoản