Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 6,7 sách giáo khoa Toán 8 tập 2

Chia sẻ: Hoa Linh | Ngày: | 1

0
14
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 6,7 sách giáo khoa Toán 8 tập 2

Mô tả BST Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 6,7 sách giáo khoa Toán 8 tập 2

Tham khảo tài liệu “Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 6,7 sách giáo khoa Toán 8 tập 2: Mở đầu về phương trình” sau đây để giúp các em học sinh nắm bắt được phương pháp giải bài tập ngắn gọn, khoa học, dễ hiểu, ghi nhớ và khắc sâu nội dung trọng tâm đã học trên lớp.  Hy vọng tài liệu sẽ giúp các em thuận lợi hơn trong quá trình học tập!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 6,7 sách giáo khoa Toán 8 tập 2

Mời các em tham khảo một trích đoạn cụ thể được trích ra từ tài liệu Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 6,7 sách giáo khoa Toán 8 tập 2: Mở đầu về phương trình. Bên cạnh đó các em có thể xem lại bài tập trước Giải bài tập 57,58,59, 60,61,62,63,64 sách giáo khoa trang 61,62 Toán 8 tập 1

Tóm tắt lý thuyết và Giải bài 1,2,3 trang 6; bài 4,5 trang 7 SGK Toán 8 tập 2: Mở đầu về phương trình

A. Tóm tắt lý thuyết: Mở đầu về phương trình

– Một phương trình với ẩn x là hệ thức có dạng A(x) = B(x), trong đó A(x) gọi là vế trái, B(x) gọi là vế phải.

– Nghiệm của phương trình là giá trị của ẩn x thoả mãn (hay nghiệm đúng) phương trình.

Chú ý:

a) Hệ thức x = m (với m là một số nào đó) cũng là một phương trình. Phương trình này chỉ rõ rằng m là nghiệm duy nhất của nó.

b) Một phương trình có thể có một nghiệm, hai nghiệm, ba nghiệm,….nhưng cũng có thể không có nghiệm nào hoặc có vô số nghiệm. Phương trình không có nghiệm nào được gọi là phương trình vô nghiệm.

I. Giải phương trình

– Giải phương trình là tìm tất cả các nghiệm của phương trình.

– Tìm tập hợp tất cả các nghiệm của một phương trình được gọi là tập nghiệm của phương trình đó. Tập hợp các nghiệm của phương trình kí hiệu là S.

II. Phương trình tương đương

Hai phương trình tương đương nếu chúng có cùng một tập hợp nghiệm.

Kí hiệu <=> đọc là tương đương

B. Đáp án và hướng dẫn giải bài tập: Mở đầu về phương trình trang 6,7 SGK Toán 8 tập 2

Bài 1 trang 6 SGK Toán 8 tập 2 – Đại số

Với mỗi phương trình sau, hãy xét xem x = -1 có là nghiệm của nó không?
a) 4x – 1 = 3x – 2; b) x + 1 = 2(x – 3); c) 2(x + 1) + 3 = 2 – x?
Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:
a) a) 4x – 1 = 3x – 2
Vế trái: 4x – 1 = 4(-1) – 1 = -5
Vế phải: 3x – 2 = 3(-1) -2 = -5
Vì vế trái bằng vế phải nên x = -1 là nghiệm của phương trình.
b) VT: x + 1 = -1 + 1 = 0
VP: 2(x – 3) = 2(-1 – 3) = -8
Vì VT ≠ VP nên x = -1 không là nghiệm của phương trình.
c) VT: 2(x + 1) + 3 = 2(-1 + 1) + 3 = 3
VP: 2 – x = 2 – (-1) = 3
Vì VT =VP nên x = -1 là nghiệm của phương trình.

Bài 2 trang 6 SGK Toán 8 tập 2 – Đại số

Trong các giá trị t = -1, t = 0 và t = 1, giá trị nào là nghiệm của phương trình.
(t + 2)2 = 3t + 4
Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:
* Với t = -1
VT = (t + 2)2 = (-1 + 2)2 = 1
VP = 3t + 4 = 3(-1) + 4 = 1
=> VT = VP nên t = -1 là nghiệm
* Với t = 0
VT = (t + 2)2 = (0 + 2)2 = 4
VP = 3t + 4 = 3.0 + 4 = 4
=> VT = VP nên t = 0 là nghiệm.
* Với t = 1
VT = (t + 2)2 = (1 + 2)2 = 9
VP = 3t + 4 = 3.1 + 4 = 7
=> VT ≠ VP nên t = 1 không là nghiệm của phương trình.

Bài 3 trang 6 SGK Toán 8 tập 2 – Đại số

Xét phương trình x + 1 = 1 + x. Ta thấy mọi số đều là nghiệm của nó. Người ta còn nói: Phương trình này nghiệm đúng với mọi x. Hãy cho biết tập nghiệm của phương trình đó.
Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:
Vì phương trình x + 1 = 1 + x nghiệm đúng với mọi x ε R. Vậy tập hợp nghiệm của phương trình trên là: S = {x ε R}

Bài 4 trang 7 SGK Toán 8 tập 2 – Đại số

Nối mỗi phương trình sau với các nghiệm của nó:
Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:
(a) ——> (2)
(b) ——> (3)
(c) ——-> (-1) (3)

Bài 5 trang 7 SGK Toán 8 tập 2 – Đại số

Hai phương trình x = 0 và x(x – 1) = 0 có tương đương không? Vì sao?
Đáp án và hướng dẫn giải bài 5:
Phương trình x = 0 có tập nghiệm S1 = {0}.
Xét phương trình x(x – 1) = 0. Vì một tích bằng 0 khi mọt trong hai thừa số bằng 0 tức là: x = 0 hoặc x = 1
Vậy phương trình x(x – 1) = 0 có tập nghiệm S2 = {0;1}

Vì S1 # S2 nên hai phương trình không tương đương.

Các em vui lòng đăng nhập tài khoản trên trang Thư viện eLib để tải tài liệu về máy. Ngoài ra, các em có thể xem cách giải bài tập tiếp theo Giải bài tập 6,7,8,9 trang 9,10 sách giáo khoa Toán 8 tập 2
Đồng bộ tài khoản