Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 65 sách giáo khoa Lý 8

Chia sẻ: My Huong | Ngày: | 1

0
33
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 65 sách giáo khoa Lý 8

Mô tả BST Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 65 sách giáo khoa Lý 8

Để dễ dàng nắm vững được các nội dung trọng tâm trong bài, biết cách vận dung kiến thức lý thuyết vào quá trình giải bài tập mời các em tham khảo tài liệu “Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 65 sách giáo khoa Lý 8: Tổng kết chương 1 cơ học” với các gợi ý, hướng dẫn cách giải bài tập chi tiết, dễ hiểu.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 65 sách giáo khoa Lý 8

Các em học sinh có thể xem qua trích xuất một phần nội dung trong tài liệu Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 65 sách giáo khoa Lý 8: Tổng kết chương 1 cơ học để hình dung rõ hơn nội dung của tài liệu. Ngoài ra, các em có thể xem lại bài trước Giải bài tập C1,C2,C3,C4,C5,C6,C7,C8,C9 trang 59,60,61 sách giáo khoa Lý 8

Trả lời câu hỏi ôn tập chương và Giải bài 1,2 ,3,4,5 trang 65 SGK Lý 8: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I: Cơ học

A. Trả lời câu hỏi ôn tập chương I: Cơ học

Câu 1. Chuyển động cơ học là gì ? Cho 2 ví dụ.

Trả lời: Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác.

Câu 2. Nêu 1 ví dụ chứng tỏ một vật có thể chuyển động so với vật này, nhưng lại đứng yên so với vật khác.

Trả lời: Hành khách ngồi trên ôtô đang chạy thì hành khách chuyển động đối với cây bên đường, nhưng lại đứng yên so với ôtô.

Câu 3. Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính chất nào của chuyển động?
Công thức tính vận tốc ? Đơn vị vận tốc ?

Trả lời: Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính nhanh hay chậm của chuyển động
Công thức v = s/t đơn vị (m/s) (km/h)

Câu 4. Chuyển động không đều là gì ? Viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều.

Trả lời: Chuyển động không đều là chuyển động mà độ lớn của vận tốc thay đổi theo thời gian
Công thức tính vận tốc trung bình vtb = s/t

Câu 5. Lực có tác dụng như thế nào đối với vận tốc ? Nêu ví dụ minh hoạ.

Trả lời: Lực có tác dụng làm thay đổi vận tốc chuyển động của vật.

Câu 6. Nêu các yếu tố của lực và cách biểu diễn lực bằng véctơ.

Trả lời:

 


Câu 7. Thế nào là hai lực cân bằng ? Một vật chịu tác dụng của các lực cân bằng sẽ thế nào khi:
a) Vật đang đứng yên?
b) Vật đang chuyển động?

Trả lời: Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau.
Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ:
a) Đứng yên khi vật đang đứng yên.
b) Chuyển động thẳng đều khi vật đang chuyển động.

Câu 8. Lực ma sát xuất hiện khi nào ? Nêu 2 thí dụ về lực ma sát.

Trả lời: Lực ma sát xuất hiện khi một vật trượt, lăn hoặc nằm yên trên mặt một vật khác.

Câu 9. Nêu 2 thí dụ chứng tỏ vật có quán tính.

Trả lời: VD1: Quả bóng lăn trên sân cỏ, nó sẽ lăn chậm dần rồi dừng lại
VD2: Khi đi trên sàn đá hoa mới lau dễ té ngã hơn đi trên sàn xi măng.

Câu 10: Tác dụng của áp lực phụ thuộc những yếu tố nào ? Công thức tính áp suất. Đơn vị tính áp suất.

Trả lời: Phụ thuộc vào 2 yếu tố:
Độ lớn của lực tác dụng lên vật
Diện tích bề mặt tiếp xúc với vật
+ Công thức tính áp suất: p = F/S
+ Đơn vị: (Pa)

Câu 11. Một vật nhúng chìm trong chất lỏng chịu tác dụng của một lực đẩy có phương, chiều và độ lớn như thế nào?

Trả lời: Lực đẩy có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên và độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ.

Câu 12: Điều kiện để một vật chìm xuống, nổi lên, lơ lửng trong chất lỏng.

Trả lời:
Chìm xuống: P > FA
Nổi lên : P < FA
Lơ lửng: P = FA
P là trọng lượng của vật
FA là lực đẩy Ác si mét

Câu 13. Trong khoa học thì công cơ học chỉ dùng trong trường hợp nào?
Trả lời: Trong khoa học thì công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng vào vật làm vật chuyển dời.

Câu 14. Viết biểu thức tính công cơ học. Giải thích từng đại lượng trong biểu thức tính công. Đơn vị công.

Trả lời: Công thức tính công :
A = F.s
Đơn vị công là jun kí hiệu là J ( 1J = 1N.m )
kilôjun kí hiệu là kJ { 1kJ = 1000J }
P là trọng lượng của vật.
FA là lực đẩy Ác-si-mét.
F: lực tác dụng lên vật (N).
s: quãng đường vật đi được theo phương của lực (m).

B: Hướng dẫn giải bài tập 1,2, 3,4,5 trang 65 SKG Vật Lý 8: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương I: Cơ học

Bài 1: (trang 65 SGK Lý 8)

Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 100m hết 25s. Xuống hết dốc, xe làm tiếp đoạn đường dài 50m trong 20s rồi mới dừng hẳn. Tính vận tốc trung bình của người đi xe trên mỗi đoạn đường và trên cả quãng đường.
Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

Bài 2: (trang 65 SGK Lý 8)

Một người có khối lượng 45kg. Diện tích tiếp xúc mỗi bàn chân là 150cm2. Tính áp suất người đó tác dụng lên mặt đất khi:
a) Đứng cả hai chân
b) Co một chân
Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:
Tóm tắt:
m = 45 (kg)
S1 = 150 (cm2) = 0,015 (m2)
S2 = 300 (cm2) = 0,03 (m2)
a) p2 = ? (Pa)
b) p1 = ? (Pa)
Giải:
Ta có P = 10 .m = 10.45 = 450 (N)
a) Áp suất khi đứng cả hai chân:
b) Áp suất khi đứng một chân:

Bài 3: (trang 65 SGK Lý 8)

M và N là hai vật giống hệt nhau được thả vào hai chất lỏng khác nhau có trọng lượng riêng d1 và d2
a) So sánh lực đẩy Ác – si – mét tác dụng lên M và N.
b) Trọng lượng riêng của chất lỏng nào lớn hơn?
Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:
a) Hai vật M và N đứng cân bằng trong chất lỏng 1 và 2 (hình 18.1), tác dụng lên vật M có trọng lượng pM, lực đẩy Ác- si – mét FAM; lên vật N có pN, pM. các cặp lực này cân bằng nên pM = FAM, pN = FAN -> FAM = FAN
b) Vì phần thể tích vật ngập trong chất lỏng d1 nhiều hơn thể tích vật ngập trong chất lỏng d2 nên V1M >V2N.
Mà FAM = V1M.d1 và FAN = V2N.d2 v với FAM = FAN
Suy ra: d2 > d1.
Vậy chất lỏng d2 có trọng lượng riêng lớn hơn chất lỏng d1.

Bài 4: (trang 65 SGK Lý 8)

Hãy tính công mà em thực hiện được khi đi đều từ tầng một lên tầng hai của ngôi trường em (em tự cho các dữ kiện cần thiết).
Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:
Công thực hiện khi đi đều từ tầng 1 lên tầng 2:
A = F.s = P.h
Trong đó:
F = P (P: trọng lượng cơ thể)
s = h (h: chiều cao từ sàn tầng một đến sàn tầng hai)
Áp dụng vào chính em rồi tính ra kết quả nhé!

Bài 5: (trang 65 SGK Lý 8)

Một lực sĩ cử tạ nâng quả tạ khối lượng 125 kg lên cao 70cm trong thời gian 0,3 giây. Trong trường hợp này lực sĩ đã hoạt động với công suất bao nhiêu?
Đáp án và hướng dẫn giải bài 5:
Tóm tắt:
m = 125kg => p = 10,125 = 1250 (N)
h = 70cm = 0,7m
t = 0,3s
P =? W

Giải: Công của lực sĩ thực hiện khi nâng tạ là:
Áp dụng công thức: A = P.h
A = 1250 . 0,7 = 875(J)
Công suất của lực sĩ là
Áp dụng công thức P = A/t
=> P = 875 / 0,3 = 2916,7 (W)

Để dễ dàng hơn trong việc tham khảo tài liệu Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 65 sách giáo khoa Lý 8: Tổng kết chương 1 cơ học, các em có thể đăng nhập tài khoản và tài về máy. Bên cạnh đó, các em có thể xem cách giải bài tập tiếp theo bài Giải bài tập C1,C2,C3,C4,C5 trang 69,70 sách giáo khoa Lý 8
Đồng bộ tài khoản