Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 79 sách giáo khoa Hóa học 8

Chia sẻ: Ngoc Thien | Ngày: | 1

0
6
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 79 sách giáo khoa Hóa học 8

Mô tả BST Giải bài tập SGK Hóa học 8: Bài luyện tập 4 (ôn tập chương 3 - Mol và tính toán hóa học)

Xin giới thiệu đến các em học sinh tài liệu giải bài tập trang 79 bài luyện tập 4 (ôn tập chương 3). Tài liệu gồm phần tóm lược nội dung lý thuyết và gợi ý cách giải các bài tập cụ thể. Mời các em tham khảo để biết thêm những phương pháp giải bài tập nhanh và chính xác.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 79 sách giáo khoa Hóa học 8

A. Tóm tắt lý thuyết bài luyện tập 4 Chương 3 : Mol và tính hóa học SGK Hóa học 8

1. Mol là lượng chất chứa 6. 1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.

2. Khối lượng mol (kí hiệu M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.

3. Thể tích mol chất khí: thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.

4. Công thức về mỗi liên hệ giữa số mol – khối lượng; số mol – thể tích;

n = m/M

trong đó: m: khối lượng chất

M: Khối lượng mol

n = V/22,4

trong đó: V: thể tích chất khí ở đktc


B. Bài tập bài luyện tập 4 Chương 3: Mol và tính hóa học SGK Hóa học 8

Bài 1 trang 79 SGK Hóa học 8

Hãy tìm công thức hóa học đơn giản nhất của một loại oxit của lưu huỳnh, biết rằng trong oxit này có 2 g lưu huỳnh kết hợp với 3 g oxi.

Hướng dẫn giải bài 1 trang 79 SGK Hóa học 8

Số mol của nguyên tử lưu huỳnh là: nS = 2/32 (mol)
Số mol của nguyên tử oxi là: nO2 = 3/16 mol
Ta có: nS/nO2 = 2/32 : 3/16 = 1/3
Vậy công thức hóa học đơn giản nhất của oxit lưu huỳnh là SO3

Bài 2 trang 79 SGK Hóa học 8

Hãy tìm công thức hóa học của một hợp chất có thành phần theo khối lượng là 36,8% Fe; 21,0% S; 42,2% O. Biết khối lượng mol của hợp chất bằng 152 g/mol

Hướng dẫn giải bài 2 trang 79 SGK Hóa học 8

Khối lượng mol của Fe là MFe = (152 . 36,8)/100 = 56 g
Khối lượng mol của S là: MS = (152 . 21)/100 = 32 g
Khối lượng mol của O là: MO = (152 . 42,2)/100 = 64 g
Gọi công thức hóa học của hợp chất là FeXSyOz, ta có:
56 . x = 56 => x = 1
32 . y = 32 => y = 1
16 . z = 64 => z = 4
Vậy hợp chât có công thức hóa học là FeSO4

Bài 3 trang 79 SGK Hóa học 8

Một hợp chất có công thức hóa học là K2CO3. Em hãy cho biết;
a) Khối lượng mol của chất đã cho
b) Thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất.

Hướng dẫn giải bài 3 trang 79 SGK Hóa học 8

a) Khối lượng mol của chất đã cho: MK2CO3= 39 . 2 + 16 . 3 = 138 g
b) Thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất
%K = (39,2 .100)/138 = 56,5 %
%C = (12.100)/138 = 8,7%
%O = (16,3 . 100)/138 = 34,8%

Bài 4 trang 79 SGK Hóa học 8

Có phương trình hóa học sau:
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
a) Tính khối lượng canxi clorua thu được khi cho 10 g canxi cacbonat tác dụng với axit clohiđric dư
b) Tính thể tích khí cacbonic thu được trong phòng thí nghiệm, nếu có 5 g canxi cacbonat tác dụng hết với axit. Biết 1 mol khí ở điều kiện phòng có thể tích là 24 lít.

Hướng dẫn giải bài 4 trang 79 SGK Hóa học 8

a) Số mol canxi cacbonat tham gia phản ứng
nCaCO3= 10/100 = 0,1 mol
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
Theo phương trình hóa học, ta có:
nCaCl2 = nCaCO3 = 0,1 mol
Khối lượng của canxi clotua tham gia phản ứng:
mCaCl2 = 0,1 . (40 + 71) = 11,1 g
b) Số mol canxi cacbonat tham gia phản ứng:
nCaCO3 =5/100 = 0,05 mol
Theo phương trình hóa học, ta có:
nCO2 = nCaCO3 = 0,05 mol
Thể tích khí CO2 ở điều kiện phòng là:
VCO2 = 24 . 0,05 = 1,2 lít

Bài 5 trang 79 SGK Hóa học 8

Khí metan CH4 có trong khí tự nhiên hoặc trong khí bioga. Khí metan cháy trong không khí sinh ra khí cacbon đioxit và nước:
CH4 + 2O2 →t0 CO2 + 2H2O
a) Tính thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 2 khí metan. Các thể tích khí đo cùng điều kiện t0 và p
b) Tính thể tích khí CO2 (đktc) thu được sau khi đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol khí metan.
c) Khí metan nặng hay nhẹ hơn không khí bằng bao nhiêu lần ?

Hướng dẫn giải bài 5 trang 79 SGK Hóa học 8

a) Theo phương trình hóa học, ta thấy nếu đốt cháy hết 1 mol phân tử khí CH4 thì phải cần 2 mol phân tử khí O2 . Do đó thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 2 lít khí metan là:
VO2 = 2 . 2 = 4 lít
b) Theo phương trình phản ứng, khi đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol khí metan thì cũng sinh ra 0,15 mol khí cacbon đioxit. Do đó thể tích khí CO2 thu được là:
VCO2 = 0,15 . 22,4 = 3,36 lít
c) Tỉ khối của khí metan và không khí là:
dCH4/kk = MCH4/29 = 16/29 ≈ 0,55
Vậy khí metan nhẹ hơn không khí 0,55
Để xem toàn bộ nội dung tài liệu các em có thể đăng nhập tài khoản để tải về máy. Bên cạnh đó, các em có thể xem cách giải bài tập trước và bài tập tiếp theo:

>> Bài trước: Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 75,76 sách giáo khoa Hóa học 8

>> Bài tiếp: Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 84 sách giáo khoa Hóa học 8
Đồng bộ tài khoản