Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 9 sách giáo khoa Hóa học 10

Chia sẻ: Nguyễn Huệ | Ngày: | 1

0
17
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 9 sách giáo khoa Hóa học 10

Mô tả BST Giải bài tập SGK Hóa học 10: Thành phần nguyên tử

Giải bài tập Thành phần nguyên tử là tài liệu hướng dẫn cách giải bài tập cụ thể, dễ hiểu giúp các bạn học sinh dễ dàng nhớ lại các kiến thức lý thuyết đã học trên lớp đồng thời rèn luyện và củng cố kỹ năng giải các bài tập trong SGK. Mời các bạn tham khảo.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 9 sách giáo khoa Hóa học 10

A. Tóm tắt Lý thuyết Thành phần nguyên tử Hóa học 10

I. THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ

1. Electron

a) Sự tìm ra electron

Năm 1897, nhà bác học người Anh Tôm‐xơn ﴾J.J. Thomson﴿ nghiên cứu sự phóng điện giữa hai điện cực có hiệu điện thế 15kV, đặt trong một ống gần như chân không và thấy màn huỳnh quang trong ống phát sáng do những tia phát ra từ cực âm và được gọi là tia âm cực.

Người ta gọi những hạt tạo thành tia âm cực là các electron, kí hiệu là e.

b) Khối lượng và điện tích của electron

Khối lượng: m = 9,1094.10 kg.

Điện tích: q = ‐1,602.10 C ﴾culông﴿.

2. Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử

Năm 1911, nhà vật lí người Anh Rơ‐dơ‐pho và các cộng sự đã khám phá ra hạt nhân nguyên tử. Ông cho rằng nguyên tử có cấu tạo rỗng, phần mang điện dương là hạt nhân. Xung quanh hạt nhân có các electron tạo nên vỏ nguyên tử. Khối lượng nguyên tử hầu như tập trung ở hạt nhân.

3. Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử

a) Sự tìm ra proton

Năm 1918, Rơ‐dơ‐pho đã tìm ra hạt proton khi bắn phá hạt nhân nguyên tử nitơ

bằng hạt alpha. Hạt proton kí hiệu là chữ p. Hạt proton là một thành phần cấu tạo

của hạt nhân nguyên tử.

b) Sự tìm ra nơtron

Năm 1932, Chat‐uých dùng hạt alpha bắn phá hạt nhân nguyên tử beri đã phát hiện ra hạt nơtron ﴾kí hiệu là n﴿. Nơtron cũng là một thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử

c) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử

Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các proton và nơtron. Vì nơtron không mang điện, số proton trong hạt nhân phải bằng số đơn vị điện tích dương của hạt nhân và bằng số electron quay xung quanh hạt nhân.

II. KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ

1. Kích thước

Nguyên tử giống như một quả cầu, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân, có đường kính khoảng 10 m.

a﴿ Nguyên tử nhỏ nhất là nguyên tử H có bán kính khoảng 0,053 nm.

b﴿ Đường kính của hạt nhân nguyên tử còn nhỏ hơn, vào khoảng 10 nm. Đường kính của nguyên tử lớn hơn đường kính của hạt nhân cỡ 10 lần.

c﴿ Đường kính của electron và của proton còn nhỏ hơn nhiều ﴾khoảng 10 nm﴿, electron chuyển động xung quanh hạt nhân trong không gian rỗng của nguyên tử.

2. Khối lượng

1 gam của bất kỳ chất nào cũng chứa hàng tỉ nguyên tử. Ví dụ: 1g cacbon có tới 5.10 nguyên tử cacbon.

Để biểu thị khối lượng của nguyên tử, phân tử và các hạt proton, notron, electron, người ta phải dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu u ﴾hay còn gọi là đơn vị cacbon, đvC﴿.

1u = 1/12 khối lượng của một nguyên tử đồng vị cacon 12; 1u = 1,66605.10 kg.

Khối lượng của 1 nguyên tử H = 1u, nguyên tử C = 12u, ...

me = 9,1094.10 kg = 0,00055u; mp = 1,6726.10 kg = 1u; mn = 1,6748.10 kg =1u


B. Bài tập về Thành phần nguyên tử Hóa học 10

Bài 1 trang 9 SGK Hóa học 10

Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A. Electron và proton.
B. Proton và nơtron.
C. Nơtron và electron.
D. Electron, proton và nơtron.
Chọn đáp án đúng.

Hướng dẫn giải bài 1 trang 9 SGK Hóa học 10

Đáp án đúng là câu B : Proton yà nơtron.


Bài 2 trang 9 SGK Hóa học 10

Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A. Proton và electron.
B. Nơtron và electron,
C. Nơtron và proton.
D. Nơtron, proton và electron.
Chọn đáp án đúng.

Hướng dẫn giải bài 2 trang 9 SGK Hóa học 10

Đáp án đúng là câu D :Nơtron, proton và electron.


Bài 3 trang 9 SGK Hóa học 10

Nguyên tử có đường kính lớn gấp khoảng 10 000 lần đường kính hạt nhân. Nếu ta phóng đại hạt nhân lên thành một quả bóng có đường kính 6 cm thì đường kính nguyên tử sẽ là
A. 200 m.
B. 300 m.
C. 600 m.
D. 1200 m.
Chọn đáp số đúng.

Hướng dẫn giải bài 3 trang 9 SGK Hóa học 10

Chọn C 600 m


Bài 4 trang 9 SGK Hóa học 10

Tìm tỉ số về khối lượng của electron so với proton, so với nơtron.

Hướng dẫn giải bài 4 trang 9 SGK Hóa học 10


Bài 5 trang 9 SGK Hóa học 10

Nguyên tử kẽm có bán kính r = 1,35.10-1 nm và có khối lượng nguyên tử là 65 u.
a) Tính khối lượng riêng của nguyên tử kẽm.
b) Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân với bán kính r = 2.10-6 nm. Tính khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm.
Cho biết Vhìnhcầu=4/3.πr3.

Hướng dẫn giải bài 5 trang 9 SGK Hóa học 10

a) rzn =1,35.10-1 nm = 1,35.10-8 cm
1u = 1,6600. 10-24 g
mzn = 65 x 1,6600.10-24 g = 107,9.10-24 g
VnguyêntửZn = 4/3.π.r3 = 4/3.3,14.(1,35.10-8) = 10,3.10-24 cm3.
Dnguyên tử Zn = 107,9.10-24 g / 10,3.10-24 cm3 = 10,48g/cm3.
b) mhạtnhânZn = 65u => 107,9 x 10-24 gam
rhạtnhânZn = 2.10-6 nm = (2.10-6 x 10-7)cm = 2.10 –13cm
V hạt nhân nguyên tử Zn = 4/3.π.(2.10 –13) 3 = 33,49.10-39 cm3
D hạt nhân nguyên tử Zn = 107,9 x 10-24 gam / 33,49.10-39 cm3 = 3,22.1015 g/cm3 = 3,22.109tỉ tấn/cm3

Để xem nội dung chi tiết của tài liệu các em vui lòng đăng nhập vào web elib.vn để tải về máy. Ngoài ra, các em có thể xem các bài tập dưới đây:

>> Bài tiếp theo: Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8 trang 13,14 sách giáo khoa Hóa 10

 
Đồng bộ tài khoản