Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 98 sách giáo khoa Hóa học 12

Chia sẻ: My Huong | Ngày: | 1

0
78
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 98 sách giáo khoa Hóa học 12

Mô tả BST Giải bài tập SGK Hóa học 12: Điều chế kim loại

Tài liệu giải bài tập trang 98 sách giáo khoa Hóa 12: Điều chế kim loại chia sẻ đến các em định hướng cách giải bài tập giúp các em nhớ và củng cố lại các kiến thức trọng tâm của bài học. Mời các em tham khảo tài liệu để hoàn thiện bài tập của mình dễ dàng hơn và biết cách vận dụng vào các bài tập liên quan.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 98 sách giáo khoa Hóa học 12

Mời các em tham khảo nội dung tài liệu sau đây để nắm bắt được nội dung chi tiết của tài liệu. Ngoài ra, để nâng cao kỹ năng giải bài tập, mời các em cùng tham khảo thêm các dạng Bài tập Đại cương về kim loại. Hoặc để chuẩn bị tốt và đạt được kết quả cao trong kỳ thi THPT Quốc gia sắp tới, các em có thể tham gia khóa học online Luyện thi toàn diện THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2017 trên website HỌC247.

A. Tóm tắt lý thuyết điều chế kim loại Hóa học 12

 

– Nguyên tắc: Khử ion kim loại bằng chất khử thích hợp: Mn+ + ne → M.

– Có ba phương pháp điều chế kim loại: Phương pháp nhiệt luyện, phương pháp thuỷ luyện, phương pháp điện phân.

– Định luật Farađay: m = AIt/nF


B. Bài tập về Điều chế kim loại Hóa học 12

Bài 1 trang 98 SGK Hóa học 12

Trình bày cách để

– Điều chế Ca từ CaCO3.

– Điều chế Cu từ CuSO4

Viết phương trình hoá học của các phản ứng

Hướng dẫn giải bài 1 trang 98 SGK Hóa học 12

Điều chế Ca từ CaCO3:

CaCO3 + HCl ———–> CaCl2 + CO2 + H2O

Điều chế Cu từ CuSO4: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Hoặc: 2CuSO4 2H2O — ddpddd–> 2Cu + O2 + 2 H2SO4

Hoặc: CuSO4 + Cu(OH)2 –t°–> CuO —H2t°-> Cu


Bài 2 trang 98 SGK Hóa học 12

Từ Cu(OH)2, MgO, Fe2O3 hãy điều chế các kim loại tương ứng bằng một phương pháp thích hợp. Viết phương trình hóa học của phản ứng

Hướng dẫn giải bài 2 trang 98 SGK Hóa học 12


Bài 3 trang 98 SGK Hóa học 12

Một loại quặng sắt chứa 80% Fe2O3, 10% SiO2 và một số tạp chất khác không chứa Fe và Si. Hàm lượng các nguyên tố Fe và Si trong quặng này là

A. 56% Fe và 4,7% Si.

B. 54% Fe và 3,7% Si.

C. 53% Fe và 2,7% Si.

D. 52% Fe và 4,7% Si.

Hướng dẫn giải bài 3 trang 98 SGK Hóa học 12

Đáp án đúng: A


Bài 4 trang 98 SGK Hóa học 12

Để khử hoàn toàn 30 gam hỗn hợp gồm CuO, FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe, MgO cần dùng 5,6 lít khí CO (đktc). Khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng là

A. 28 gam. B. 26 gam. C. 24 gam. D. 22 gam.

Hướng dẫn giải bài 4 trang 98 SGK Hóa học 12

Chọn B.

PTHH tổng quát: RxOy + yCO → xR + yCO2

Từ phương trình trên => nCO2 = nCO = 5,6/22,4 = 0,25 (mol)

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:

mhỗn hợp oxit + mCO → mchất rắn + mCO2

=> mchất rắn = 30 + 0,25.44 – 0,25.28 = 26 (gam).


Bài 5 trang 98 SGK Hóa học 12

Điện phân (điện cực trơ) dung dịch muối sunfat của một kim loại hoá trị II với dòng điện cường độ 3A. Sau 1930 giây điện phân thấy khối lượng catot tăng 1,92 gam.

a) Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra tại mỗi điện cực và phương trình hoá học của sự điện phân.

b) Xác định tên kim loại.

Hướng dẫn giải bài 5 trang 98 SGK Hóa học 12

a) Catot: M2+ + 2e → M

Anot: 2H2O → 4H+ + O2 + 4e

PTHH của phản ứng điện phân:

2MSO4 + 2H2O –đp–>2M +O2 + 2H2SO4

Các em có thể xem nội dung tài liệu trực tuyến trên website hoặc đăng kí tài khoản trên elib.vn sau đó đăng nhập để xem đầy đủ hơn. Ngoài ra, các em có thể xem các bài tập dưới đây:

>> Bài tiếp theo:Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 trang 100,101 sách giáo khoa Hóa 12

 
Đồng bộ tài khoản