Giải bài tập 1,2,3,4 trang 10 sách giáo khoa Sinh học 9

Chia sẻ: Mai Phượng | Ngày: | 1

0
18
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3,4 trang 10 sách giáo khoa Sinh học 9

Mô tả BST Giải bài tập SGK Sinh học 9: Lai một cặp tính trạng

Tài liệu Giải bài tập 1,2,3,4 trang 10 sách giáo khoa Sinh 9: Lai một cặp tính trạng do thư viện eLib sưu tầm và chọn lọc dưới đây sẽ hỗ trợ cho các em học sinh trong quá trình tự trau dồi và rèn luyện, củng cố kỹ năng giải bài tập. Tài liệu được trình bày rõ ràng, chi tiết giúp các em nắm vững được các nội dung cơ bản đã học để vận dung vào việc giải các bài tập cụ thể.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2,3,4 trang 10 sách giáo khoa Sinh học 9

A. Tóm Tắt Lý Thuyết Lai một cặp tính trạng Sinh học 9

Một trường hợp khác với kết quả thínghiệm của Menđen là cơ thế lai F1 mang tính trạng trung gian giữa bổ và mẹ (di truyền trung gian hay trội không hoàn toàn )

Ví dụ : Hình 3 trình bày kết quá phép laigiữa hai giống hoa thuộc loài hoa phấn là
hoa đỏ và hoa trắng. F1 toàn hoa màu hồng, còn F2 có ti lệ :

1 hoa đò : 2 hoa hổng : 1 hoa trắng

Trội không hoàn toàn là hiện tượng di truyền trong đó kiểu hình của cơ thể lai F1 biểu hiện tính trung gian giữa bố và mẹ, còn ở F2 có tỉ lệ kiểu hình là 1:2:1

Đậu Hà Lan có đặc điểm là tự thụ phấn nghiêm ngặt. Menđen đã đã tiến hành giao phấn giữa các giống đậu Hà Lan khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản. Trước hết, ông cắt bỏ nhị từ khi chưa chín ở hoa của cây chọn làm mẹ để ngăn ngừa sự tự thụ phấn. Khi nhị đã chín, ông lấy phấn của các hoa trên cây được chọn làm bố rắc vào đầu nhụy hoa của các hoa đã được cắt nhị ở trên cây được chọn làm mẹ. F1 được tạo thành tiếp tục tự thụ phấn để cho ra F2. Kết quả một số thí nghiệm của Menđen được trình bày như sau:

Các tính trạng của cơ thể như hoa đỏ, hoa trắng, thân cao, thân lùn, quả lục, quả vàng được gọi là kiểu hình. Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể. Trên thực tế, khi nói tới kiểu hình của một cơ thể, người ta chỉ xét một vài tính trạng đang được quan tâm như màu hoa, màu quà, chiều cao cây…

Dù thay đổi vị trí của các giông làm cây bố và cây mẹ như giống hoa đỏ làm bố và giống hoa trắng làm mẹ, hay ngược lại, kết quả thu được của 2 phép lai đều như nhau.

Menđen gọi tính trạng biểu hiện ngay ờ F1 là tính trạng trội (hoa đỏ, thần cao, quả lục), còn tính trạng đến F2 mới được biểu hiện là tính trạng lặn (hoa trắng, thân lùn, quả vàng).


B. Bài tập về Lai một cặp tính trạng Sinh học 9

Bài 1 trang 10 SGK Sinh học 9

Nêu các khái niệm: kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp.

Hướng dẫn giải bài 1 trang 10 SGK Sinh học 9

– Kiểu hình: Là tổ hợp toàn bộ tính trạng của cơ thể. Ví dụ: kiểu hình thân lùn, hoa trắng quả vàng của cây đậu Hà Lan.

– Kiểu gen tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể. Ví dụ: AABBCC là kiểu gen của cây hoa đỏ thân cao, quả lục.

– Thể đồng hợp: Có kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau. Ví dụ: AA: thể đồng hợp trội, aa: thể đồng hợp lặn.

– Thể dị hợp : Chứa cặp gen tương ứng khác nhau (Aa).


Bài 2 trang 10 SGK Sinh học 9

Phát biểu nội dung của định luật phân li.

Hướng dẫn giải bài 2 trang 10 SGK Sinh học 9

Nội dung định luật phân li: Khi lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản thì F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn.


Bài 3 trang 10 SGK Sinh học 9

Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan như thế nào?

Hướng dẫn giải bài 3 trang 10 SGK Sinh học 9

Menđen giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan bằng sự phân li và tổ hợp của cặp gen quy định cặp tính trạng thông qua các quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh.


Bài 4 trang 10 SGK Sinh học 9

Cho hai giống cá kiếm mắt đen và mắt đỏ thuần chủng giao phối với nhau được F1 toàn cá kiếm mắt đen. Khi cho các con cá FỊ giao phối với nhau thì tỉ lệ về kiểu gen và kiểu hình ở F2 sẽ như thể nào? Cho biết màu mắt chỉ do một gen quy định.

Hướng dẫn giải bài 4 trang 10 SGK Sinh học 9

Vì F1 toàn là cá kiếm mắt đen, nên mắt đen là tính trạng trội, mắt đỏ tính trạng lặn.

Quy ước: Gen A quy định mắt đen.

Gen a quy định mắt đỏ

Sơ đồ lai : P: mắt đen x mắt đỏ

G : A aa

G p1: Aa x Aa

F1: 1A :1a1A:1a

F2: 1AA : 2aa

1AA :2Aaa : 1aa

3 cá mắt đen : 1 cá mắt đỏ

Để tiếp tục tham khảo toàn bộ nội dung tài liệu các em có thể đăng nhập vào web elib.vn để tải về máy. Ngoài ra, các em có thể xem các bài tập dưới đây:

>> Bài trước: Giải bài tập 1,2,3,4,5 sách giáo khoa Sinh 9

>> Bài tiếp theo: Giải bài tập 1,2,3 trang 13 sách giáo khoa Sinh 9

 
Đồng bộ tài khoản