Giải bài tập 1,2,3,4 trang 127 sách giáo khoa Hóa học 10

Chia sẻ: đinh Tiền | Ngày: | 1

0
33
lượt xem
1
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3,4 trang 127 sách giáo khoa Hóa học 10

Mô tả BST Giải bài tập SGK Hóa học 10: Oxi – Ozon

Mời các em tham khảo tài liệu Giải bài tập trang 127 sách giáo khoa Hóa 10: Oxi – Ozon . Tài liệu sẽ giúp các em hệ thống lại kiến thức lý thuyết, biết cách phân loại các bài tập dựa vào các định hướng, gợi ý cụ thể. Ngoài ra việc tham khảo tài liệu còn giúp các em biết thêm những phương pháp giải bài tập hiệu quả hơn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2,3,4 trang 127 sách giáo khoa Hóa học 10

A. Tóm tắt Lý thuyết Oxi – Ozon Hóa học 10

I ‐ OZON

Oxi (O ) và ozon (O ) là hai dạng hình thù của nguyên tố oxi.

1. Cấu tạo phân tử của ozon

Phân tử ozon có ba nguyên tử oxi liên kết với nhau. Nguyên tử oxi trung tâm tạo nên một liên kết cho ‐ nhận với một trong hai nguyên tử oxi và hai liên kết cộng hóa trị với nguyên tử oxi còn lại:

2. Tính chất của ozon

a﴿ Tính chất vật lí

Ozon là chất khí, mùi đặc trưng, màu xanh nhạt. Ở nhiệt độ C, khí ozon hóa lỏng có màu xanh đậm. Ozon tan trong nước nhiều hơn oxi gần 16 lần ﴾100ml nước ở C hòa tan được 49ml khí ozon﴿.

b﴿ Tính chất hóa học

Trên tầng cao của khí quyển, O được tạo thành từ O do ảnh hưởng của tia cực tím ﴾UV﴿ hoặc sự phóng điện trong cơn dông: O là một trong những chất có tính oxi hóa rất mạnh và mạnh hơn O .

Thí dụ:

­ O oxi hóa hầu hết các kim loại ﴾trừ Au và Pt﴿. Ở điều kiện bình thường, O không oxi hóa được Ag, nhưng O oxi hóa Ag thành Ag O:

2Ag + O →Ag O+O

­ O không oxi hóa được ion I trong dung dịch, nhưng O oxi hóa ion I thành I2:

2KI +O +H O→ I +2KOH+O

3. Ứng dụng của ozon

Không khí chứa một lượng rất nhỏ ozon ﴾dưới 10−6% theo thể tích﴿ có tác dụng làm cho không khí trong lành. Với lượng ozon lớn hơn sẽ gây độc hại với con người.

Trong thương mại, người ta dùng ozon để tẩy trắng các loại tinh bột, dầu ăn và nhiều chất khác.

Trong đời sống, người ta dùng ozon để khử trùng nước ăn, khử mùi, bảo quản hoa quả. Trong y khoa, ozon được dùng chữa sâu răng.

 II ‐ HIĐRO PEOXIT

1. Cấu tạo phân tử của hiđro peoxit

Hiđro peoxit ﴾nước oxi già﴿ có công thức phân tử là H O . Công thức cấu tạo của phân tử là

Liên kết giữa các nguyên tử H và nguyên tử O là liên kết cộng hóa trị có cực ﴾cặp electron chung lệch về phía nguyên tử O﴿.

2. Tính chất của hiđro peoxit

a﴿ Tính chất vật lí

Hiđro peoxit là chất lỏng không màu, nặng hơn nước ﴾D=1,45g/cm3﴿, hóa rắn ở −, tan trong nước theo bất kì tỉ lệ nào.

b﴿ Tính chất hóa học

‐ Hiđro peoxit là hợp chất ít bền, dễ bị phân hủy thành H O và O , phản ứng tỏa nhiều nhiệt. Sự phân hủy H O sẽ xảy ra nhanh nếu có mặt chất xúc tác:

2H2 O 2H O+O ↑

Phản ứng này được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.

‐ Số oxi hóa của nguyên tố oxi trong H O là −1, là số oxi hóa trung gian giữa các số oxi hóa −2 và 0 của nguyên tố oxi. Vì vậy, H O vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử:

H 2O có tính oxi hóa khi tác dụng với chất khử. Thí dụ:

H 2O +KN+3O →H O+KNO

H2 O +2KI →I +2KOH

H 2O có tính khử khi tác dụng với chất oxi hóa. Thí dụ:

Ag 2O+H O →2Ag+H O+O

5H2 O +2KMnO +3H SO →2MnSO +5O +K SO +8H O

3. Ứng dụng của hiđro peoxit

- Hàng năm, các nước trên thế giới sản xuất được 720000tấn H O (quy ra nguyên chất).

- Những ứng dụng của hiđro peoxit liên quan đến tính oxi hóa của nó:

- 28% dùng làm chất tẩy trắng bột giấy.

- 20% dùng chế tạo nguyên liệu tẩy trắng trong bột giặt.

- 19% dùng tẩy trắng tơ sơi, lông, len, vải.

- 17% dùng làm chất bảo vệ môi trường, khai thác mỏ.

- 16% dùng trong các ngành công nghiệp hóa chất, khử trùng hạt giống trong nông nghiệp,

- chất bảo quản nước giải khát, trong y khoa dùng làm chất sát trùng (dung dịch 23%),...


B. Bài tập về Oxi – Ozon Hóa học 10

Bài 1 trang 127 SGK Hóa học 10

Hãy ghép cấu hình electron với nguyên tử thích hợp :
Cấu hình electron Nguyên tử
A. 1s22s22p5 a) Cl
B. 1s22s22p4 b) S
C. 1s22s22p63s23p4 c) O
D. 1s22s22p63s23p5 d) F

Hướng dẫn giải bài 1 trang 127 SGK Hóa học 10

A với d) ; B với c); C với b); D với a);


Bài 2 trang 127 SGK Hóa học 10

Chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không cực?
A. H2S. B. O2. C. Al2S3 D. SO2.

Hướng dẫn giải bài 2 trang 127 SGK Hóa học 10

Đáp án B.


Bài 3 trang 127 SGK Hóa học 10

Hãy dẫn ra những phản ứng hóa học để chứng minh rằng :
a) Oxi và ozon đều có tính oxi hóa.
b) Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi.

Hướng dẫn giải bài 3 trang 127 SGK Hóa học 10

a) Oxi và ozon đều có tính oxi hóa.
(1) Tác dụng với kim loại, oxi tác dụng với hầu hết các kim loại trừ Pt, Au, Ag… còn ozon tác dụng với hầu hết các kim loại trừ Au và Pt.
3Fe + 2O2 -tº cao→ Fe3O4
2Ag + O3 -> Ag2O + O2
(2) Tác dụng với phi kim.
4P + 5O2 -> 2P2O5
2C + 2O3 -> 2CO2 + O2
(3) Tác dụng với nhiều hợp chất vô cơ, hữu cơ :
C2H5OH + 3O2 -> 2CO2 + 3H2O
2H2S + 3O2 -> 2SO2 + 2H2O
b) Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi.
– Oxi không tác dụng được với Ag, nhưng Ozon tác dụng được:
2Ag + O3 -> Ag2O + O2
O2 không oxi hóa được I– nhưng O3 oxi hóa được thành I2:
2KI + O3 + H2O -> I2 + 2KOH + O2
-So với phân tử O2, phân tử O3 kém bền , dễ bị phân hủy .
O3 -> O2 + O ; 2O -> O2
Oxi dạng nguyên tử hoạt động mạnh hơn oxi dạng phân tử nên ozon hoạt động mạnh hơn oxi.


Bài 4 trang 127 SGK Hóa học 10

Hãy trình bày các phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. Tại sao không áp dụng phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm cho công nghiệp và ngược lại ?

Hướng dẫn giải bài 4 trang 127 SGK Hóa học 10

Phương pháp điều chế oxi :
a) Trong phòng thí nghiệm.
Trong phòng thí nghiệm được điều chế bằng cách phân hủy những hợp chất giàu oxi và kém bền với nhiệt.
2KClO3 -tº→ 2KCl + 3O2
2KMnO4 -tº→ K2MnO2 + MnO2 + O2
b)Trong công nghiệp.
– Từ không khí : Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
– Từ nước : Điện phân nước trong môi trường H2SO4 hoặc NaOH:
2H2O – điện phân→ 2H2 + O2
Người ta không áp dụng phương pháp trong phòng thí nghiệm cho công nghiệp và ngược lại vì trong phòng thí nghiệm chỉ cần lượng nhỏ oxi, còn trong công nghiệp cần một lượng lớn, giá thành rẻ.

Các em có thể xem nội dung tài liệu trực tuyến trên website hoặc đăng kí tài khoản trên elib.vn sau đó đăng nhập để xem đầy đủ hơn. Ngoài ra, các em có thể xem các bài tập dưới đây:

>> Bài trước: Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13 trang 118,119 sách giáo khoa Hóa 10

>> Bài tiếp theo: Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 132 sách giáo khoa Hóa 10

 
Đồng bộ tài khoản