Giải bài tập 1,2,3,4 trang 19 sách giáo khoa Sinh học 9

Chia sẻ: Mai Phượng | Ngày: | 1

0
25
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3,4 trang 19 sách giáo khoa Sinh học 9

Mô tả BST Giải bài tập SGK Sinh học 9: Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo)

Giải bài tập trang 19 sách giáo khoa Sinh 9: Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo) dưới đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích giúp các em học sinh hoàn thành bài tập một cách nhanh chóng, ôn tập và hệ thống lại kiến thức cần nắm của bài học thông qua các hướng dẫn, gợi ý giải bài chi tiết. Mời các em tham khảo. 

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2,3,4 trang 19 sách giáo khoa Sinh học 9

A. Tóm Tắt Lý Thuyết Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo) Sinh học 9

Trong thí nghiệm của Menđen, sự xuất hiện các biến dị tố hợp là hạt vàng, nhăn và hạt xanh, trơn ở F2 là kết quả của sự tổ hợp lại các cặp nhân tố di truyền (các cặp gen tương ứng) của p qua các quá trình phát sinh giao từ và thụ tinh đã hình thành các kiểu gen khác kiểu gen của P như AAbb, Aabb, aaBB, aaBb.

Thí nghiệm của Menđen ở trên chỉ mới đề cập tới sự di truyền của hai cặp tính trạng do 2 cặp gen tương ứng chi phối. Trên thực tế, ở các sinh vật bậc cao, kiểu gen có rất nhiều gen và các gen này thường tồn tại ở thể dị hợp, do đó sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của chúng sẽ tạo ra số loại tổ hợp về kiểu gen và kiểu hình ở đời con cháu là cực kì lớn.

Quy luật phân li độc lập đã chỉ ra một trong những nguyên nhân làm xuất hiện những biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở các loài sinh vật giao phối. Loại biến dị này là một trong những nguồn nguyên liệu quan trọng đối với chọn giống và tiến hoá.


B. Bài tập về Lai hai cặp tính trạng (tiếp theo) Sinh học 9

Bài 1 trang 19 SGK Sinh học 9

Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của mình như thế nào?

Hướng dẫn giải bài 1 trang 19 SGK Sinh học 9

– Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm của mình như sau: Menđen cho rằng mỗi cặp tính trạng do mỗi căp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền (gen) quy định. Cơ thế mẹ giảm phân cho một loại giao tử ab, sự thụ tinh của 2 loại giao tử này tạo ra cơ thể lai F1 có kiểu gen là AaBb.

+ Khi cơ thể lai F1 giảm phân, do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen tương ứng, cụ thể A và a tổ hợp tự do như nhau với B và b đã tạo ra bốn loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau là AB, Ab, aB và ab.

– Những điều kiện nghiệm đúng định luật phân li độc lập các cặp tính trạng:

+ P phải thuần chủng

+ Số lượng cá thể ở thế hệ lai để phân tích phải đủ lớn.

+ Các cặp gen phải phân li độc lập.


Bài 2 trang 19 SGK Sinh học 9

Nêu nội dung của quy luật phân li độc lập.

Hướng dẫn giải bài 2 trang 19 SGK Sinh học 9

Các cặp nhân tố di truyền quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử.


Bài 3 trang 19 SGK Sinh học 9

Biến dị tổ hợp có ý nghĩa gì đối với chọn giống và tiến hoá ? Tại sao ở các loài sinh sản giao phối, biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài sinh sản vô tính ?

Hướng dẫn giải bài 3 trang 19 SGK Sinh học 9

– Biến dị tổ hợp là một trong những nguồn nguyên liệu quan trọng đối với chọn giống và tiến hóa.

– Ở các loài sinh sản giao phối, biến dị lại phong phú hơn nhiều so với những loài vô tính vì ở loài sinh sản giao phối có sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp tính trạng trong quá trình phát sinh giao tử và thụ tinh.


Bài 4 trang 19 SGK Sinh học 9

Ở người, gen A quy định tóc xoăn, gen a quy định tóc thẳng, gen B quy định mắt đen, gen b quy định mắt xanh. Các gen này phân li độc lập với nhau.

Bố có tóc thẳng, mắt xanh. Hãy chọn người mẹ có kiểu gen phù hợp trong các trường hợp sau để con sinh ra đều có mắt đen tóc xoăn ?

a) AaBb

b) AaBB

c) AABb

d) AABB

Hướng dẫn giải bài 4 trang 19 SGK Sinh học 9

Chọn đáp án d

Vì:

P : Mẹ tóc xoăn, mắt đen x Bố tóc thẳng, mắt xanh

AABB aabb
G: AB ab

F1: AaBb

100% tóc xoăn, mắt đen

Để xem nội dung chi tiết của tài liệu các em vui lòng đăng nhập website elib.vn và download về máy để tham khảo dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, các em có thể xem cách giải bài tập của bài trước và bài tiếp theo:

>> Bài trước: Giải bài tập 1,2,3 trang 16 sách giáo khoa Sinh 9

>> Bài tiếp theo: Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 22,23 sách giáo khoa Sinh 9

 
Đồng bộ tài khoản