Giải bài tập 1,2,3,4 trang 37 sách giáo khoa Toán 8 tập 2

Chia sẻ: Tran Thy | Ngày: | 1

0
36
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3,4 trang 37 sách giáo khoa Toán 8 tập 2

Mô tả BST Giải bài tập 1,2,3,4 trang 37 sách giáo khoa Toán 8 tập 2

Tài liệu “Giải bài tập 1,2,3,4 trang 37 sách giáo khoa Toán 8 tập 2: Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng” với các gợi ý đáp án và cách giải bài tập trong SGK sẽ giúp các em ghi nhớ và khắc sâu nội dung chính của bài học để vận dụng vào việc giải bài tập. Mời các em tham khảo tài liệu để dễ dàng hoàn thiện bài tập và sưu tầm thêm cho mình những phương pháp giải bài tập nhanh, chính xác.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2,3,4 trang 37 sách giáo khoa Toán 8 tập 2

Mời các em tham khảo một trích đoạn cụ thể được trích ra từ tài liệu Giải bài tập 1,2,3,4 trang 37 sách giáo khoa Toán 8 tập 2: Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng. Bên cạnh đó các em có thể xem lại bài tập trước Giải bài tập 50,51,52,53,54,55,56 trang 33,34 sách giáo khoa Toán 8 tập 2

Đáp án và hướng dẫn Giải bài 1,2,3,4 trang 37 SGK Toán 8 tập 2: Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng – Chương 4 Đại số 8: Bất Phương Trình Bậc Nhất Một Ẩn

A. Tóm Tắt Lý Thuyết: Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng

1. Bất đẳng thức

Hệ thức dạng a < b (hay dạng a > b, a ≥ b, a ≤ b) được gọi là bất đẳng thức

a gọi là vế trái, b gọi là vế phải của bất đẳng thức.

2. Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng

a) TÍnh chất: Khi cộng cùng một số vào hai vế của một bất đẳng thức ta được một bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đẳng thức đã cho

Nếu a < b thì a + c < b + c

Nếu a ≤ b thì a + c ≤ b + c

Nếu a > b thì a + c > b + c

Nếu a ≥ b thì a + c ≥ b + c

b) Chú ý: Tính chất của thứ tự cũng chính là tính chất của bất đẳng thức.

B. Hướng dẫn và giải bài tập trang 37 SGK Toán 8 tập 2: Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng

Bài 1 trang 37 SGK Toán 8 tập 2 – Chương 4 Phần Đại số

Mỗi khẳng định sau đúng hay sai? Vì sao?
a) (-2) + 3 ≥ 2; b) -6 ≤ 2.(-3)
c) 4 + (-8) < 15 + (-8); d) x2 + 1 ≥ 1
Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:
a) (-2) + 3 ≥ 2
Ta có: VT = (-2) + 3 = 1
VP = 2
=> VT < VP
Vậy khẳng định (-2) + 3 ≥ 2 là sai
b) -6 ≤ 2.(-3)
Ta có: VT = -6
VP = 2.(-3) = -6
=> VT = VP
Vậy khẳng định -6 ≤ 2.(-3) là đúng
c) 4 + (-8) < 15 + (-8)
Ta có: VT = 4 + (-8) = -4
VP = 15 + (-8) = 7
=> VP > VT
Vậy khẳng định 4 + (-8) < 15 + (-8) là đúng
d) Vì x2 > 0 => x2 + 1 ≥ 0 + 1 => x2 + 1 ≥ 1
Vậy khẳng định x2 + 1 ≥ 1 là đúng

Bài 2 trang 37 SGK Toán 8 tập 2 – Chương 4 Phần Đại số

Cho a < b, hãy so sánh:
a) a + 1 và b + 1; b) a – 2 và b – 2.
Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:
a) Ta có: a < b => a + 1 < b + 1
b) Ta có: a < b => a – 2 < b – 2

Bài 3 trang 37 SGK Toán 8 tập 2 – Chương 4 Phần Đại số

So sánh a và b nếu:
a) a – 5 ≥ b – 5; b) 15 + a ≤ 15 + b
Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:
a) Vì a – 5 ≥ b – 5 => a – 5 + 5 ≥ b – 5 + 5
=> a ≥ b
b) Vì 15 + a ≤ 15 + b => 15 + a -15 ≤ 15 + b -15
=> a ≤ b

Bài 4 trang 37 SGK Toán 8 tập 2 – Chương 4 Phần Đại số

Đố. Một biển báo giao thông với nền trắng, số 20 màu đen, viền đỏ cho biết vận tốc tối đa mà các phương tiện giao thông được đi trên quãng đường có biển quy định là 20km/h. Nếu một ô tô đi trên đường đó có vận tốc là a (km/h) thì a phải thoả mãn điều kiện nào trong các điều kiện sau đây:
a > 20; a < 20; a ≤ 20; a ≥ 20.
Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

Ô tô đi trên đường đó có biển báo giao thông nền trắng, số 20 màu đen, viền đỏ thì vận tốc của ô tô phải thoả: a ≤ 20.

Các em vui lòng đăng nhập tài khoản trên trang Thư viện eLib để tải tài liệu về máy. Ngoài ra, các em có thể xem cách giải bài tập tiếp theo Giải bài tập 5,6,7,8 trang 39,40 sách giáo khoa Toán 8 tập 2
Đồng bộ tài khoản