Giải bài tập 1,2,3,4 trang 83 sách giáo khoa Hóa học 11

Chia sẻ: Mai Phượng | Ngày: | 1

0
7
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3,4 trang 83 sách giáo khoa Hóa học 11

Mô tả BST Giải bài tập 1,2,3,4 trang 83 sách giáo khoa Hóa học 11

Tài liệu Giải bài tập 1,2,3,4 trang 83 sách giáo khoa Hóa học 11: Công nghiệp silicat do thư viện eLib sưu tầm và chọn lọc dưới đây sẽ hỗ trợ cho các em học sinh trong quá trình tự trau dồi và rèn luyện, củng cố kỹ năng giải bài tập. Tài liệu được trình bày rõ ràng, chi tiết giúp các em nắm vững được các nội dung cơ bản đã học để vận dung vào việc giải các bài tập cụ thể.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2,3,4 trang 83 sách giáo khoa Hóa học 11

Sau đây là một phần đoạn trích trong tài liệu Giải bài tập 1,2,3,4 trang 83 sách giáo khoa Hóa học 11: Công nghiệp silicat mời các em học sinh cùng tham khảo. Bên cạnh đó, các em có thể xem lại bài trước Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 79 sách giáo khoa Hóa học 11

A. Lý thuyết về Công nghiệp silicat

Công nghiệp silicat gồm các ngành sản xuất đồ gốm, thủy tinh, xi măng.

– Thủy tinh:

+ Thủy tinh thường có thành phần gần đúng: Na2O.CaO.6SiO2.

+ Thủy tinh kali: thay Na2CO3 hay K2CO3, có nhiệt độ hóa mềm và nhiệt độ nóng chảy cao hơn,dùng làm dụng cụ phòng thí nghiệm.

+ Thủy tinh pha lê: Chứa nhiều oxit chì, dễ nóng chảy và trong suốt, dùng làm lăng kính….

+ Thủy tinh thạch anh: sản xuất bằng SiO2 có nhiệt độ hóa mềm cao, hệ số nở nhiệt rất nhỏ.

+ Thủy tinh đổi màu: Khi cho thêm một số oxit kim loại thủy tinh sẽ có màu khác nhau, do tạo nên các silicat có màu.

– Gốm là vật liệu sản xuất chủ yếu từ đất sét và cao lanh. Tùy theo công dụng, người ta phân biệt: gốm xây dựng, gốm kĩ thuật, gốm dân dụng.

– Xi măng thuộc loại vật liệu kết dính quan trọng, là chất bột mịn, màu lục xám, gồm canxi silicat 3CaO.SiO2 hoặc 2CaO.SiO2 và canxi aluminat 3CaO.Al2O3.

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK Hóa 11 trang 83.

Bài 1. (SGK Hóa 11 trang 83)

Dựa vào các tính chất nào của thủy tinh để tạo ra những vật dụng có hình dạng khác nhau?
Giải bài 1:
Thủy tinh không có nhiệt độ nóng chảy nhất định. Khi đun nóng, nó mềm dần rồi mới nóng chảy. Do đó, người ta có thể chế tạo ra những vật dụng có hình dạng khác nhau
________________________________________

Bài 2. (SGK Hóa 11 trang 83)

Một loại thủy tinh có thành phần là Na2SiO3, CaSiO3 và SiO2. Viết phương trình hóa học để giải thích việc dùng axit flohđric để khắc chữ lên thủy tinh đó.
Giải bài 2:
Thành phần của thủy tinh có thể viết như sau: Na2O.CaO.2SiO2
Khi dùng HF tác dụng lên thủy tinh thì có phản ứng sau:
SiO2 + 4HF → SiF4↑ + 2H2O
________________________________________

Bài 3. (SGK Hóa 11 trang 83)

Một loại thủy tinh thường chứa 13,0% natri oxit; 11,7 % canxi oxit và 75,3% silic ddioxxit về khối lượng.
Thành phần của thủy tinh này được biểu diễn dưới dạng các oxit là:
A. 2Na2O. CaO. 6SiO2
B. Na2O. CaO. 6SiO2
C. 2Na2O. 6CaO. SiO2
D . Na2O. 6CaO. 6SiO2
Giải bài 3:
Chọn B
Công thức của thủy tinh có dạng: xNa2O.yCaO.zSiO2
x : y: z = 13,0/62,0 : 11,7/56,0 : 75,3/60,0 = 1 : 1: 6
Thành phần của thủy tinh được biểu diễn dưới dạng oxit: Na2O. CaO. 6SiO2
________________________________________

Bài 4. (SGK Hóa 11 trang 83)

Các hợp chất canxi silicat là hợp chất chính của xi măng. Chúng có thành phần như sau: CaO – 73,7%, SiO2 – 26,3% và CaO – 65,1 %, SiO2 – 34,9%. Hỏi trong mỗi hợp chất caxi silicat trên có bao nhiêu mol CaO kết hợp với 1 mol SiO2
Giải bài 4:
Gọi x và y là số mol tương ứng của oxit CaO và SiO2.
– Ta có x: y = 73,7/56,0 : 26,3/60,0 = 3:1
Thành phần của hợp chất silicat là 3CaO.SiO2
– Ta có x : y = 65,1/56,0 : 34,9/60,0 = 2: 1
Thành phần của hợp chất silicat là 2CaO.SiO2

 

Để xem hết nội dung của tài liệu các em vui lòng đăng nhập tài khoản và tải về máy nhé. Ngoài ra, các em có thể xem cách giải bài tập tiếp theo bài Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 86 sách giáo khoa Hóa học 11
Đồng bộ tài khoản