Giải bài tập 1,2,3,4 trang 91 sách giáo khoa Hóa học 11

Chia sẻ: Võ Ngọc | Ngày: | 1

0
11
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3,4 trang 91 sách giáo khoa Hóa học 11

Mô tả BST Giải bài tập 1,2,3,4 trang 91 sách giáo khoa Hóa học 11

Giải bài tập 1,2,3,4 trang 91 sách giáo khoa Hóa học 11: Công nghiệp silicat dưới đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích giúp các em học sinh hoàn thành bài tập một cách nhanh chóng, ôn tập và hệ thống lại kiến thức cần nắm của bài học thông qua các hướng dẫn, gợi ý giải bài chi tiết. Mời các em tham khảo.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2,3,4 trang 91 sách giáo khoa Hóa học 11

Dưới đây là một đoạn nội dung trong tài liệu Giải bài tập 1,2,3,4 trang 91 sách giáo khoa Hóa học 11: Công nghiệp silicat mời các em học sinh cùng tham khảo. Ngoài ra, các em có thể xem lại bài trước Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 86 sách giáo khoa Hóa học 11

A. Lý thuyết về Công nghiệp silicat

Công nghiệp silicat gồm các ngành sản xuất đồ gốm, thủy tinh, xi măng.

– Thủy tinh:

+ Thủy tinh thường có thành phần gần đúng: Na2O.CaO.6SiO2.

+ Thủy tinh kali: thay Na2CO3 hay K2CO3, có nhiệt độ hóa mềm và nhiệt độ nóng chảy cao hơn,dùng làm dụng cụ phòng thí nghiệm.

+ Thủy tinh pha lê: Chứa nhiều oxit chì, dễ nóng chảy và trong suốt, dùng làm lăng kính….

+ Thủy tinh thạch anh: sản xuất bằng SiO2 có nhiệt độ hóa mềm cao, hệ số nở nhiệt rất nhỏ.

+ Thủy tinh đổi màu: Khi cho thêm một số oxit kim loại thủy tinh sẽ có màu khác nhau, do tạo nên các silicat có màu.

– Gốm là vật liệu sản xuất chủ yếu từ đất sét và cao lanh. Tùy theo công dụng, người ta phân biệt: gốm xây dựng, gốm kĩ thuật, gốm dân dụng.

– Xi măng thuộc loại vật liệu kết dính quan trọng, là chất bột mịn, màu lục xám, gồm canxi silicat 3CaO.SiO2 hoặc 2CaO.SiO2 và canxi aluminat 3CaO.Al2O3.

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK Hóa 11 trang 83.

Bài 1. (SGK Hóa 11 trang 91)

So sánh hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ về: thành phần nguyên tố, đặc điểm liên kết hoá học trong phân tử.
Giải bài 1:
Khác với hợp chất vô cơ, thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon, thường gặp là hidro, oxi, nitơ, sau đó là halogen, lưu huỳnh …
Khác với hợp chất vô cơ, liên kết hóa học chủ yếu trong phân tử hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị.
________________________________________

Bài 2. (SGK Hóa 11 trang 91)

Nếu mục đích và phương pháp tiến hành phân tích định tính và định lượng nguyên tố.
Giải bài 2:
a) Phân tích định tính
Mục đich: Xác định nguyên tố nào có trong thành phần phân tử chất hữu cơ
Phương pháp: Để xác định định tính C và H, nung chất hữu cơ với CuO để chuyển C thành CO2, H thành H2O, rồi phát hiện CO2 bằng nước vôi trong và H2O bằng CuSO4 khan. Còn với N thì chuyển thành NH3 rồi nhận ra bằng giấy quỳ ẩm
b) Phân tích định lượng
Mục đích: Xác định hàm lượng các nguyên tố trong phân tử chất hữu cơ
Phương pháp: Nung a gam chất hữu cơ (C, H, O, N) với CuO dư. Hấp thụ hơi H2O và CO2 lần lượt bằng bình đựng H2SO4 đặc dư và KOH đặc dư. Độ tăng khối lượng mỗi bình chính là khối lượng H2O và CO2 tương ứng. Khí N2thoát ra được xác định thể tích (ở đktc). Từ mH2O, mCO2 và VN2 rút ra mC, mH, mN và mO rồi suy ra hàm lượng của C, H, N và O.
________________________________________

Bài 3. (SGK Hóa 11 trang 91)

Oxi hoá hoàn toàn 0,6 gam hợp chất hữu cơ A thu được 0,672 lít CO2 (đktc) và 0,72 gam H2O. Tính thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong phân tử chất A.
Giải bài 3:
mC = 0,672/22,4 x 12 = 0,360 (g); mH = 0,72/18 x2 = 0,08 (g)
mO = 0,6 – (0,36 + 0,08) = 0,16 (g).
%mC = 0,36/0,6 x 100% = 60,0%;
%mH = 0,08/0,6 x 100% = 13,3%;
%mO = 100% – (%C + %H) = 26,7%.
________________________________________

Bài 4. (SGK Hóa 11 trang 91)

β-Caroten (chất hữu cơ có trong củ cà rốt) có màu da cam. Nhờ tác dụng của enzim ruốt non, β-Croten chuyển thành vitamin A nên nó còn được gọi là tiến vitamin A. Oxi hoá hoàn toàn 0,67 gam β-Caroten rồi dẫn sản pẩm oxi hoá qua bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc, sau đó qua bình (2) đựng dung dịch Ca(OH)2 dư. Kết quả cho thấy khối lượng bình (1) tăng 0,63 gam; bình (2) có 5 gam kết tủa. Tính phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong phân tử β-Caroten
Giải bài 4:
Sản phẩm oxi hoá qua bình (1) đựng dung dịch H2SO4 đặc làm khối lượng bình (1) tăng 0,63 g chính là lượng nước bị giữ lại => mH = 0,63/18 x 2 = 0,07 g.
Qua bình (2) chứa dung dịch Ca(OH)2 dư, làm cho bình xuất hiện kết tủa chính là do lượng CO2 bị giữ lại vì tham gia phản ứng sau:
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
0,05 5/100 = 0,05 mol
=> mC = 0,05 x 12 = 0,6 (g).
=> mO = 0,67 – (mC + mH) = 0
Từ đó tính được %mC = 89,55%; %mH = 10,45%. 

 

Để tiện cho việc tham khảo tài liệu Giải bài tập 1,2,3,4 trang 91 sách giáo khoa Hóa học 11: Công nghiệp silicat, các em có thể đăng nhập và tải về máy. Ngoài ra, các em có thể xem cách giải bài tập tiếp theo bài Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 95 sách giáo khoa Hóa học 11
Đồng bộ tài khoản