Giải bài tập 1,2,3 trang 146 sách giáo khoa Sinh học 7

Chia sẻ: Tran Thy | Ngày: | 1

0
63
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3 trang 146 sách giáo khoa Sinh học 7

Mô tả BST Giải bài tập SGK Sinh học 7: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim

Giải bài tập trang 146 sách giáo khoa Sinh 7: Đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim có kết cấu nội dung gồm 2 phần tóm tắt lý thuyết và hướng dẫn giải chi tiết bài tập theo bài trong SGK sẽ giúp các em hệ thống lại kiến thức bài học và định hướng cách giải quyết các bài tập.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2,3 trang 146 sách giáo khoa Sinh học 7

A. Tóm Tắt Lý Thuyết Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Chim Sinh học 7

Chim gồm 3 nhóm: Chim chạy, Chim bơi, Chim bay. Nhóm chim bay gồm hầu hết những loài chim hiện nay. Mỗi bộ Chim đều có cấu tạo thích nghi với đời sống của chúng. Chim là những động vật có xương sống thích nghi cao đối với sự bay lượn và với những điều kiện sống khác nhau. Chúng có những đặc điểm chung sau: mình có lông vũ bao phủ; chi trước biến đổi thành cánh; có mỏ sừng; phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia vào hô hấp tim có 4 ngăn, máu đỏ tươi nuôi cơ thể, là động vật hằng nhiệt. Trứng lớn có vỏ đá vôi, được ấp nở ra con nhờ thân nhiệt của chim bố, mẹ.


B. Bài tập về Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Chim Sinh học 7

Bài 1 trang 146 SGK Sinh học 7

Hãy so sánh đặc điểm cấu tạo ngoài của bộ Ngỗng, bộ Gà, bộ Chim ưng, bộ Cú.

Hướng dẫn giải bài 1 trang 146 SGK Sinh học 7

Các bộ chim

Đặc điểm

Bộ ngỗng

(Vịt trời)

Bộ gà

(Gà rừng)

Bộ chim ưng

(Cắt đen)

Bộ cú

(Cú lợn)

Mỏ

 Mỏ dài, rộng, dẹp,  bờ mỏ có những  tấm sừng ngang    

  Mỏ ngắn, khỏe

 Mỏ khỏe, quặp,  sắc, nhọn

 Mỏ quặp nhưng    nhỏ hơn

Cánh

 Cánh không đặc  sắc

 Cánh ngắn, tròn

 Cánh dài, khỏe

 Dài, phủ lông      mềm

Chân

 Chân ngắn, có  màng bơi rộng nối  liền 3 ngón trước

 Chân to, móng  cùn, con trống  chân có cựa.

 Chân to, khỏe, có  vuốt cong sắc

 Chân to, khỏe, có   vuốt cong sắc

Đời sống

 Bơi giỏi, bắt mồi  dưới nước, đi lại  vụng trên cạn

 Kiếm mồi bằng  cách bới đất, ăn  hạt, cỏ non, chân  khớp, giun, thân  mềm

 Chuyên săn bắt  mồi về ban ngày,  bắt chim, gặm  nhấm, gà, vịt

 Chuyên săn bắt  mồi về ban đêm,  bắt chủ yếu gặm  nhấm, bay nhẹ  nhàng không gây  tiếng động


Bài 2 trang 146 SGK Sinh học 7

Đặc điểm chung của lớp Chim?

Hướng dẫn giải bài 2 trang 146 SGK Sinh học 7

Mành có lông vũ bao phủ, chi trước biến đổi thành cánh, có mỏ sừng, phổi có mạng ống khí và có túi khí tham gia vào hô hấp, tim có 4 ngăn, máu nuôi cơ thể là máu tươi, là động vật hằng nhiệt. Trứng lớn có vỏ đá vôi, được ấp nở ra con nhờ thân nhiệt của chim bố mẹ.


Bài 3 trang 146 SGK Sinh học 7

Cho những ví dụ về các mặt lợi ích và tác hại của chim đối với con người.

Hướng dẫn giải bài 3 trang 146 SGK Sinh học 7

Chim ăn các loại sâu bọ và gặm nhấm (hại nông, lâm nghiệp và gây bệnh dịch cho con người). Chim được chăn nuôi (gia cầm) cung cấp thực phẩm, làm cảnh. Chim có lông (vịt, ngan ngỗng) làm chăn, đệm hoặc làm đồ trang trí (lông đà điểu). Chim được huấn luyện để săn mồi (cốc đế, chim ưng, đại bàng), chim phục vụ du lịch, săn bắt (vịt trời, ngỗng trời, gà gô,...).

Chim có vai trò trong tự nhiên (vẹt ăn quả rụng phát tán cây rừng hoặc chim hút mật ăn mật hoa giúp cho sự thụ phấn cây...). Tuy nhiên có một số loài chim có hại cho kinh tế nông nghiệp như chim ăn quả, chim ăn hạt, chim ăn cá...

Để xem nội dung chi tiết của tài liệu các em vui lòng đăng nhập website elib.vn và download về máy để tham khảo dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, các em có thể xem cách giải bài tập của bài trước và bài tiếp theo:

>> Bài trước: Giải bài tập 1,2 trang 142 sách giáo khoa Sinh 7

>> Bài tiếp theo: Giải bài tập 1,2,3 trang 151 sách giáo khoa Sinh 7

 
Đồng bộ tài khoản