Giải bài tập 1,2,3 trang 37 sách giáo khoa Hóa học 11

Chia sẻ: Nguyễn Huệ | Ngày: | 1

0
16
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3 trang 37 sách giáo khoa Hóa học 11

Mô tả BST Giải bài tập SGK Hóa học 11: Amoniac và muối amoni

Để dễ dàng nắm vững được các nội dung trọng tâm trong bài, biết cách vận dung kiến thức lý thuyết vào quá trình giải bài tập mời các em tham khảo tài liệu giải bài tập trang 37,38 sách giáo khoa Hóa học 11: Amoniac và muối amoni với các gợi ý, hướng dẫn cách giải bài tập chi tiết, dễ hiểu.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2,3 trang 37 sách giáo khoa Hóa học 11

A. Tóm tắt Lý thuyết về Amoniac và muối amoni Hóa học 11

1. – Phân tử NH3 có cấu tạo hình chop, với nguyên tử nitơ ở đỉnh, đáy là một tam giác mà đỉnh là ba nguyên tử hiđro. Ba liên kết N-H đều là liên kết cộng hóa trị có cực, các cặp electron chung đều lệch về phía nguyên tử nitơ. Do đó, NH3 là phân tử có cực.

– Do có cặp electron tự do nên NH3 dễ nhận H+, thể hiện tính bazơ (tác dụng với nước tạo dung dịch làm quỳ tím hóa xanh, tác dụng với axit, tác dụng với dung dịch muối).

– Nitơ trong NH3 có mức oxi hóa thấp nhất (-3) nên NH3 thể hiện tính khử mạnh như tác dụng với oxi, clo và một số oxit kim loại.

2. Amoniac là chất khí không màu, mùi khai và sốc, nhẹ hơn không khí.

3. Trong phòng thí nghiệm NH3 được điều chế bằng cách cho muối amniac tác dụng với chất kiềm khi đun nóng nhẹ. Để điều chế nhanh một lượng nhỏ khí ammoniac người ta thường đun nóng dung dịch ammoniac đặc. Trong công nghiệp: Amoniac được tổng hợp từ khí N2 và khí H2 theo phản ứng:

N2 (k) + 3H2(k) ⇔ 2NH3 (k); ∆H = -92 kJ

4. Muối amoni là những chất tinh thể ion, phân tử gồm cation amoni NH4+ và anion gốc axit. Tất cả các muối amoni đều dễ tan trong nước và khi tan điện li hoàn toàn thành các ion. Muối amoni phản ứng được với dung dịch kiềm, phản ứng nhiệt phân, với muối amoni mà anion gốc axit có tính oxi hóa mạnh như muối của axit nitro, axit nitric, nhiệt phân cho N2, N2O. Ví dụ:NH4HCO3 → t0 NH3 + CO2 + H2O
NH4NO2 → t0 N2 + 2H2O

5. Giải được bài tập liên quan đến amoniac.


B. Bài tập về Amoniac và muối amoni Hóa học 11

Bài 1 trang 37 SGK Hóa học 11

Mô tả và giải thích hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm chứng minh rằng ammoniac tan nhiều trong nước.

Hướng dẫn giải bài 1 trang 37 SGK Hóa học 11

Nạp đầy khí NH3 vào bình thủy tinh trong suốt, đậy bình bằng ống cao su có ống thủy tinh vuốt nhọn xuyên qua. Nhúng dần ống thủy tinh vào một chậu thủy tinh chứa nước có pha vài giọt dung dịch phenolphtalein, ta thấy nước trong chậu phun vào bình thành những tia màu hồng. Đó là do khí NH3 tan nhiều trong nước làm giảm áp suất trong bình và nước bị hút vào bình. Tia nước có màu hồng chứng tỏ dung dịch có tính bazơ


Bài 2 trang 37 SGK Hóa học 11

Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau đây và viết các phương trình hóa học:

Biết rằng A là hợp chất của nitơ.

Hướng dẫn giải bài 2 trang 37 SGK Hóa học 11

Chọn A: NH3; B: NH4Cl; C: NH4NO3; D: N2
PTHH:


Bài 3 trang 37 SGK Hóa học 11

Hiện nay, để sản xuất ammoniac, người ta điều chế nitơ và hiđro bằng cách chuyển hóa có xúc tác một hỗn hợp gồm không khí, hơi nước và khí metan (thành phần chính của khí thiên nhiên). Phản ứng giữa khí metan và hơi nước tạo ra hiđro và cacbon đioxit. Để loại khí oxi và thu khí nitơ, người ta đốt khí metan trong một thiết bị kín chứa không khí.
Hãy viết các phương trình hóa học của phản ứng điều chế hiđro, loại khí oxi và tổng hợp khí ammoniac.

Hướng dẫn giải bài 3 trang 37 SGK Hóa học 11

CH4 + 2H2O →t0,xt CO2 + 4H2
CH4 + 2O2 (kk) →t0 CO2 + 2H2O nên còn lại N2
N2 + 3H2 ⇔ 2NH3

Để xem nội dung chi tiết của tài liệu các em vui lòng đăng nhập website elib.vn và download về máy để tham khảo dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, các em có thể xem cách giải bài tập của bài trước và bài tiếp theo:

>> Bài trước: Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 31 sách giáo khoa Hóa học 11

>> Bài tiếp theo: Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7 trang 45 sách giáo khoa Hóa học 11

 
Đồng bộ tài khoản