Giải bài tập 1,2,3 trang 39 sách giáo khoa Hóa học 9

Chia sẻ: Vuong The | Ngày: | 1

0
14
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3 trang 39 sách giáo khoa Hóa học 9

Mô tả BST Giải bài tập 1,2,3 trang 39 sách giáo khoa Hóa học 9

Nhằm giúp các em học sinh dễ dàng hơn trong việc hoàn thiện các bài tập về nhà đồng thời nắm vững được các kiến thức cơ bản của bài học trên lớp, thư viện eLib xin gửi tới các em tài liệu Giải bài tập 1,2,3 trang 39 sách giáo khoa Hóa học 9: Phân bón hóa học. Mời các em tham khảo tài liệu để tiết kiệm được thời gian và biết thêm các gợi ý giải bài tập nhanh chóng, hiệu quả.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2,3 trang 39 sách giáo khoa Hóa học 9

Dưới đây là một phần nội dung đoạn trích Giải bài tập 1,2,3 trang 39 sách giáo khoa Hóa học 9: Phân bón hóa học sẽ giúp các em học sinh hình dung kiến thức và cách giải bài tập chi tiết hơn. Ngoài ra, các em có thể xem lại bài tập trước Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 36 sách giáo khoa Hóa học 9

Tóm tắt kiến thức và các bài tập bài 1,2,3 SGK trang 39 Hóa 9: Phân bón hóa học.

A. Tóm tắt kiến thức Phân bón hóa học

– Phân bón hóa học là những hợp chất chứa các nguyên tố hóa học cần thiết cho thực vật phát triển.

Những loại phân bón hóa học cơ bản:

+ Phân đạm: các muối có chứa nguyên tố nitơ (N): urê CO(NH2)2; NH4NO3

+ Phân lân: các muối có chứa nguyên tố photpho (P): Ca3(PO4)2;

Ca(H2PO4)2…

+ Phân kali: các muối kali: KNO3; KC1…

+ Phân vi lượng: là phân bón có chứa một lượng nhỏ các nguyên tố cần thiết cho sự phát triển của thực vật như bo, mangan.

B. Hướng dẫn giải bài tập phân bón hóa học SGK 9 trang 39

Bài 1. (Trang 39 SGK hóa 9)

Có những loại phân bón hóa học: KCl, NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2SO4, Ca3(PO4)2, Ca(H2PO4)2, (NH4)2HPO4, KNO3.

a) Hãy cho biết tên hóa học của những phân bón nói trên.

b) Hãy sắp xếp những phân bón này thành 2 nhóm phân bón đơn và phân bón kép.

c) Trộn những phân bón nào với nhau ta được phân bón kép NPK?

Hướng dẫn giải bài 1:

a) Tên hóa học của phân bón:

KCl : Kali clorua

NH4NO3 : Amoni nitrat

NH4Cl : Amoni clorua

(NH4)2SO4 : Amoni sunfat

Ca3(PO4)2 : Canxi photphat

Ca(H2PO4)2 : Canxi đihiđrophotphat

(NH4)2HPO4 : Amoni hiđrophotphat

KNO3: Kali nitrat

 

b) Nhóm phân bón dạng đơn: KCl, NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2SO4, Ca3(PO4)2, Ca(H2PO4)2.

Nhóm phân bón dạng kép: NH4H2PO4, KNO3.

c) Để có phân bón kép NPK ta trộn các phan bón MH4NO3,(NH4)2HPO4 và KCl theo tỉ lệ thích hợp.Nhóm phân bón dạng kép: NH4H2PO4, KNO3.b) Nhóm phân bón dạng đơn: KCl, NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2SO4, Ca3(PO4)2, Ca(H2PO4)2.


Bài 2. (Trang 39 SGK hóa 9)

Có 3 mẫu phân bón hóa học không ghi nhãn là: pân kali KCl, phân đạm NH4NO3 và phân supephotphat (phân lân) Ca(H2PO4)2. Hãy nhận biết mỗi mẫu phân bón trên bằng phương pháp hóa học.

Hướng dẫn giải bài 2:

Dùng dung dịch Ca(OH)2 làm thuốc thử để nhận biết.

Cho dung dịch Ca(OH)2 vào mẫu thử của dung dịch các loại phân bón trên và đun nhẹ:

– Nếu có khí mùi khai NH3 thoát ra là NH4NO3

2NH4NO3 + Ca(OH)2 →t0 Ca(NO3)2 + 2NH3↑ + H2O

– Nếu có kết tủa xuất hiện là Ca(H2PO4)2

2Ca(OH)2 + Ca(H2PO4)2 → Ca3(PO4)2↓ + H2O

– Không có hiện tượng gì là KCl.


Bài 3. (Trang 39 SGK hóa 9)

Một người làm vườn đã dùng 500 g (NH4)2SO4 để bón rau.

a) Nguyên tố dinh dưỡng nào có trong loại phân bón này?

b) Tính thành phần phần trăm của nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón.

c) Tính khối lượng của nguyên tố dinh dưỡng bón cho ruộng rau.

Hướng dẫn giải bài 3:

a) Nguyên tố dinh dưỡng cho cây trồng trong phân bón (NH4)2SO4 là nitơ.

b) M(NH4)2SO4 = 132 g; mN = 2×14 = 28 g.

%N = 28/32 x100% = 21,2 %

c) Khối lượng Nitơ trong 500 gam (NH4)2SO4 là: 106,05 g.

Để xem nội dung tiếp theo của tài liệu Giải bài tập 1,2,3 trang 39 sách giáo khoa Hóa học 9: Phân bón hóa học các em có thể đăng nhập tài khoản để tải về máy. Bên cạnh đó, các em có thể xem cách giải bài tập tiếp theo bài Giải bài tập 1,2,3,4 trang 41 sách giáo khoa Hóa học 9
Đồng bộ tài khoản