Giải bài tập 1,2,3 trang 49 sách giáo khoa Hóa học 11

Chia sẻ: Thiên Long | Ngày: | 1

0
15
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3 trang 49 sách giáo khoa Hóa học 11

Mô tả BST Giải bài tập SGK Hóa học 11: Photpho

Thư viện eLib xin gửi tới các em học sinh tài liệu giải bài tập trang 49 sách giáo khoa Hóa học 11: Photpho. Tham khảo tài liệu để giúp các em củng cố lại kiến thức trọng tâm của bài, biết cách giải bài tập chuẩn xác. Bên cạnh đó, tài liệu còn hỗ trợ các em trong quá trình tự trau dồi và nâng cao kỹ năng trả lời câu hỏi, biết cách vận dụng để giải các bài tập liên quan.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2,3 trang 49 sách giáo khoa Hóa học 11

A. Tóm tắt Lý thuyết photpho Hóa học 11

1. Trong bảng tuần hoàn photpho ở ô thứ 15, nhóm VA, chu kì 3.

Cấu hình electron lớp ngoài cùng: 3s23p3.

2. Photpho tạo thành hai dạng thù hình quan trọng: photpho trắng và photpho đỏ.

Photpho trắng: Chất rắn màu trắng hoặc hơi vàng, rất độc, không tan trong nước và dễ tan trong dung môi hữu cơ.

Photpho đỏ: Chất rắn có màu đỏ, không độc, không tan trong các dung môi thông thường.

P đỏ (rắn) → t0 cao P đỏ (hơi) → P trắng.

Hai dạng này khác nhau về tính chất vật lí do chúng khác nhau về cấu trúc tinh thể và khả năng liên kết. Trong hai dạng thù hình photpho trắng hoạt động hơn photpho đỏ.

3. Phân tử photpho chỉ có liên kết đơn nên photpho hoạt động hơn nitơ ở điều kiện thường. Photpho vừa có tính oxi hóa (tác dụng với một số kim loại K, Na, Ca,…) vừa có tính khử (khử O2, Cl2, một số hợp chất).

4. Trong tự nhiên photpho nằm ở dạng muối của axit photphoric. Hai khoáng vật chính của photpho là aptit 3Ca3(PO4)2 . CaF2 và photphorit Ca3(PO4)2.

5. Trong công nghiệp, photpho được sản xuất bằng cách nung hỗn hợp quặng photphorit, cát và than cốc ở 12000C trong lò điện:

Ca3(PO4)2 + 3SiO2 + 5C → 3CaSiO3 + 2P + 5CO

Phần lớn photpho sản xuất ra được dùng để sản xuất axit photphoric, phần còn lại chủ yếu dùng trong sản xuất diêm. Ngoài ra, photpho còn được dùng vào mục đích quân sự: sản xuất bom, đạn cháy, đạn khói,…

6. Viết các phương trình hóa học minh họa cho tính chất hóa học của photpho. Giải được các bài tập: Tính khối lượng sản phẩm tạo thành qua nhiều phản ứng hóa học, các bài toán về các phản ứng thể hiện tính oxi hóa – khử của photpho và một số bài tập tổng hợp có nội dung liên quan.


B. Bài tập về photpho Hóa học 11

Bài 1 trang 49 SGK Hóa học 11

Nêu những điểm khác nhau về tính chất vật lí giữa P trắng và P đỏ. Trong điều kiện nào P trắng chuyển thành P đỏ và ngược lại ?

Hướng dẫn giải bài 1 trang 49 SGK Hóa học 11

P trắng:
Chất rắn màu trắng hoặc hơi vàng
Dễ nóng chảy, rất độc
Tan trong một số dung môi hữu cơ
Phát quang trong bóng tối
Bốc cháy trong không khí ở t° > 40°c
P đỏ:
Chất bột màu đỏ
Khó nóng chảy, không độc Không tan trong các dung môi thông thường
Không phát quang trong bóng tối
Bốc cháy trong không khí ở t° > 250°c


Bài 2 trang 49 SGK Hóa học 11

Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau đây và cho biết trong các phản ứng này, P có tính khử hay tính oxi hóa:
P + O2 → P2O5
P + Cl2 → PCl3
P + S → P2S3
P + S → P2S5
P + Mg → Mg3P2
P + KClO3 → P2O5 + KCl

Hướng dẫn giải bài 2 trang 49 SGK Hóa học 11


(5): p thể hiện tính oxi hóa
(1) (2) (3) (4) (6): p thể hiện tính khử 3


Bài 3 trang 49 SGK Hóa học 11

Thí nghiệm ở hình 2.13 chứng minh khả năng bốc cháy khác nhau của P trắng và P đỏ. Hãy quan sát, mô tả và giải thích hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.

Hướng dẫn giải bài 3 trang 49 SGK Hóa học 11

Khi đun nóng khay sắt chứa p đỏ và p trắng (lưu ý rằng p trắng để xa nguổn nhiệt hơn) thì miếng p trắng cháy sáng, còn miếng p đỏ tuy gần nguồn nhiệt nhưtìg vẫn chưa bốc cháy, chứng tỏ p trắng hoạt động hóa học mạnh hơn p đỏ.
4P + 502 -> 2P2O5

Để xem nội dung chi tiết của tài liệu các em vui lòng đăng nhập website elib.vn và download về máy để tham khảo dễ dàng hơn. Bên cạnh đó, các em có thể xem cách giải bài tập của bài trước và bài tiếp theo:

>> Bài trước: Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7 trang 45 sách giáo khoa Hóa học 11

>> Bài tiếp theo:Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 53,54 sách giáo khoa Hóa học 11

 
Đồng bộ tài khoản