Giải bài tập 1,2 trang 153 sách giáo khoa Hóa học 10

Chia sẻ: Võ Ngọc | Ngày: | 1

0
13
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2 trang 153 sách giáo khoa Hóa học 10

Mô tả BST Giải bài tập SGK Hóa học 10: Tốc độ phản ứng hóa học

Mời các em tham khảo tài liệu giải bài tập  trang 153 sách giáo khoa Hóa 10: Tốc độ phản ứng hóa học do thư viện eLib sưu tầm và tổng hợp. Tài liệu sẽ giúp các em hệ thống lại những kiến thức đã học trong bài, định hướng phương pháp giải các bài tập cụ thể.  Ngoài ra việc tham khảo tài liệu còn giúp các em rèn luyện và nâng cao kỹ năng giải bài tập.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2 trang 153 sách giáo khoa Hóa học 10

A. Tóm tắt Lý thuyết Tốc độ phản ứng hóa học Hóa học 10

I- Tốc độ phản ứng hóa học

1. Khái niệm về tốc độ phản ứng

Để so sánh mức độ xảy ra nhanh hay chậm của các phản ứng hóa học, người ta dùng đại lượng tốc độ phản ứng hóa học, gọi tắt là tốc độ phản ứng.

a) Tốc độ phản ứng

- Tốc độ phản ứng là đại lượng đặc trưng cho độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm ứng trong một đơn vị thời gian,

- Theo quy ước: nồng độ được tính bằng mol/l

                           Thời gian lf giây (s), phút (ph), giờ (h)…

b) Tốc độ trung bình của phản ứng

Xét phản ứng: A → B

Ở thời điểm t1: CA là C1 mol/l

Ở thời điểm t2: CA là C2 mol/l (C1 > C2)

-Tốc độ của phản ứng tính theo A trong khoảng thời gian t1 → t2 thì:

   =  = .

- Tốc độ của phản ứng tính theo sản phẩm B thì:

Ở thời điểm t1: CB là C1 mol/l

Ở thời điểm t2: CB là C2 mol/l (C2 > C1)

   = .

Do đó, công thức tổng quát tính tốc độ phản ứng trong khoảng thời gian từ t1 đến t2 là:

 = ±.

Trong đó:  là tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian từ t1 đến t2.

  • + ∆C là biến thiên nồng độ chất sản phẩm.
  • -∆C là biến thiên nồng độ chất tham gia phản ứng (chất tạo thành).

- Biểu thức tốc độ của phản ứng trên:

                         V = k[A]     (k là hằng số tốc độ phản ứng)

2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng

a) ảnh hưởng của nồng độ

Khi nồng độ chất phản ứng tăng, tốc độ phản ứng tăng.

b) Ảnh hưởng của nhiệt độ

Khi nhiệt độ tăng, tốc độ phản ứng tăng.

Giải thích: khi nhiệt độ phản ứng tăng dẫn đến hai hệ quả sau:

- Tốc độ chuyển động của các phân tử tăng, dẫn đến tần số va chạm giữa các chất phản ứng tăng.

- Tần số va chạm có hiệu quả giữa các chất phản ứng tăng nhanh. Đây là yếu tố chính làm cho tốc độ phản ứng tăng nhanh khi tăng nhiệt độ.

c) Ảnh hưởng của áp suất

- Đối với phản ứng có chất khi tham gia, khi áp suất tăng (nồng độ chất khí tăng), tốc độ phản ứng tăng.

- Khi tăng áp suất, khoảng cách giữa các phân tử càng nhỏ, nên sự va chạm càng dễ có hiệu quả hơn, phản ứng xảy ra nhanh hơn.

d) Ảnh hưởng của diện tích bề mặt

Đối với phản ứng có chất rắn tham gia, khi diện tích bề mặt tăng, tốc độ phản ứng tăng.

e) Ảnh hưởng của chất xúc tác

- Chất xúc tác là chất có tác dụng làm biến đổi mãnh liệt tốc độ của phản ứng nhưng không bị tiêu hao trong phản ứng.

- Những chất xúc tác xúc tiến cho quá trình xảy ra nhanh hơn là chất xúc tác dương. Trong kĩ thuật hiện đại xúc tác dương được sử dụng rộng rãi. Ví dụ trong quá trình tổng hợp NH3, sản xuất H2SO4, HNO3, cao su nhân tạo, chất dẻo,..v..v..

- Những chất xúc tác làm cho quá trình xảy ra chậm được gọi là chất xúc tác âm.

Ví dụ: Quá trình oxi hóa Na2SO3 trong dung dịch thành Na2SO4 xảy ra chậm khi cho thêm glixerin.


B. Bài tập về Tốc độ phản ứng hóa học Hóa học 10

Bài 1 trang 153 SGK Hóa học 10

Ý nào trong các ý sau đây là đúng?
A. Bất cứ phản ứng nào cũng chỉ vận dụng được một trong các yếu tố ảnh hưởng đến tóc độ phản ứng để tăng tốc độ phản ứng.
B. Bất cứ phản ứng nào cũng phải vận dụng đủ các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng mới tăng được tốc độ phản ứng.
C. Tùy theo phản ứng mà vận dụng một, một số hay tất cả các yêu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để tăng tốc độ phản ứng.
D. Bất cứ phản ứng nào cũng cần chất xúc tác để tăng tốc độ phản ứng.

Hướng dẫn giải bài 1 trang 153 SGK Hóa học 10

Chọn C.


Bài 2 trang 153 SGK Hóa học 10

Tìm một số thí dụ cho mỗi loại phản ứng nhanh và chậm mà em quan sát được trong cuộc sống và trong phòng thí nghiệm.

Hướng dẫn giải bài 2 trang 153 SGK Hóa học 10

Một số thí dụ về loại phản ứng:
– Phản ứng nhanh: Phản ứng nổ, sự đốt cháy các nhiên liệu (than, dầu, khí đốt), phản ứng giữa hai dung dịch H2SO4và BaCl2…
– Phản ứng chậm: Sự lên men rượu, sự rỉ sắt.

Để xem nội dung chi tiết của tài liệu các em vui lòng đăng nhập vào web elib.vn để tải về máy. Ngoài ra, các em có thể xem các bài tập dưới đây:

>> Bài trước: Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8 trang 146,147 sách giáo khoa Hóa 10

>> Bài tiếp theo: Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8 trang 162,163 sách giáo khoa Hóa 10

 
Đồng bộ tài khoản