Giải bài tập 1,2 trang 59 sách giáo khoa Hóa học 10

Chia sẻ: Mai Phượng | Ngày: | 1

0
23
lượt xem
1
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2 trang 59 sách giáo khoa Hóa học 10

Mô tả BST Giải bài tập SGK Hóa học 10: Liên kết ion tinh thể ion

Tài liệu tóm tắt lý thuyết Liên kết ion tinh thể ion dưới đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích giúp các em học sinh hoàn thành bài tập một cách nhanh chóng, ôn tập và hệ thống lại kiến thức cần nắm của bài học thông qua các hướng dẫn, gợi ý giải bài chi tiết. Mời các em tham khảo. 

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2 trang 59 sách giáo khoa Hóa học 10

A. Lý thuyết về Liên kết ion tinh thể ion Hóa học 10

I. Khái niệm về liên kết hóa học

1. Khái niệm về liên kết

Trừ trường hợp các khí hiếm, ở điều kiện bình thường các nguyên tử của các nguyên tố không tồn tại ở trạng thái tự do, riêng rẽ mà liên kết với các nguyên tử khác nhau tạo thành phân tử hay tinh thể

2. Quy tắc bát tử (8 electron)

Theo quy tắc bát tử thì các nguyên tử của các nguyên tố có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác để đạt cấu hình vững bền của các khí hiếm với 8 electron (hoặc 2 electron với heli) ở lớp ngoài cùng.

II. Các kiểu liên kết.

1. Liên kết ion.

a) Các nguyên tử kim loại có 1, hoặc 2, hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng nên khi đi vào liên kết nó có xu hướng nhường hết số electron lớp ngoài cùng để cho lớp sát cùng trở thành bão hòa và sau khi nhường electron thì phần còn lại trở thành phần tử mang điện tích dương gọi là ion dương (hay cation)

b) Các nguyên tử phi kim có số electron ở lớp ngoài cùng là 5 hoặc 6 hoặc 7 nên khi biến động có xu hướng thu thêm 1, 2, 3 electron vào lớp ngoài cùng để có vỏ electron giống khí hiếm. sau khi thâu thêm electron thì nó trở thành phần tử mang điện âm, gọi là ion âm ( hay anion).

c) Sự tạo thành liên kết ion

Các ion trái dấu sẽ hút nhau với lực hút tĩnh điện để trở thành phân tử. ta gọi đó là phân tử ion và mối liên kết trong phân tử là liên kết ion

d) Định nghĩa

Liên kết ion là liên kết được tạo thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.

e) Cách biểu diễn liên kết ion

Thí dụ: Na2O: 2Na+O2-; MgCl2: Mg2+2Cl–

g) Hóa trị của các nguyên tố trong hợp chất ion.

Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chaatsion gọi là điện hóa trị và bằng điện tích của ion đó.


 B. Bài tập về Liên kết ion tinh thể ion Hóa học 10

Bài 1 trang 59 SGK Hóa học 10

Liên kết hóa học trong NaCl được hình thành do:

A. hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.

B. mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron.

C. mỗi nguyên tử đó nhường hoặc thu electron để trở thành các ion trái dấu hút nhau.

D. Na – e -> Na+; Cl + e -> Cl– ; Na+ + Cl– -> NaCl.

Hướng dẫn giải bài 1 trang 59 SGK Hóa học 10

Giải bài 1:

Đáp án: D.


Bài 2 trang 59 SGK Hóa học 10

Muối ăn ở thể rắn là:

A. Các phân tử NaCl.

B. Các ion Na+ và Cl-.

C. Các tinh thể hình lập phương : các ion Na+ và Cl– được phân bố luân phiên đều đặn trên mỗi đỉnh.

D. Các tinh thể hình lập phương : các ion Na+ và Cl– được phân bố luân phiên đều đặn thành từng phân tử riêng rẽ.

Chọn đáp án đúng nhất.

Hướng dẫn giải bài 2 trang 59 SGK Hóa học 10

Đáp án : C

Để xem nội dung chi tiết của tài liệu các em vui lòng đăng nhập vào web elib.vn để tải về máy. Ngoài ra, các em có thể xem các bài tập dưới đây:

>> Bài trước: Giải bài tập 1,2,3, 4,5,6,7 trang 53, 54 sách giáo khoa Hóa 10

>> Bài tiếp theo: Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7 trang 64 sách giáo khoa Hóa 10

 
Đồng bộ tài khoản