Giải bài tập 101,102,103,104,105 trang 49,50 sách giáo khoa Đại số 7 tập 1

Chia sẻ: Nguyen Mai | Ngày: | 1

0
15
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 101,102,103,104,105 trang 49,50 sách giáo khoa Đại số 7 tập 1

Mô tả BST Giải bài tập SGK Đại số 7 tập 1: Ôn tập chương 1 - Số hữu tỉ, Số (tiếp theo)

Nhằm giúp các em có thêm những tài liệu tham khảo hữu ích bổ trợ cho quá trình học tập, thư viện eLib sưu tầm và giới thiệu đến các em tài liệu hướng dẫn giải bài tập trang 49,50 SGK Đại số 7 tập 1:  Ôn tập chương 1 - Số hữu tỉ, Số (tiếp theo). Mời các em tham khảo để nắm vững lại kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập hiệu quả. 

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 101,102,103,104,105 trang 49,50 sách giáo khoa Đại số 7 tập 1

A. Tóm tắt lý thuyết Ôn tập chương 1 - Số hữu tỉ, Số thực SGK Đại số 7 tập 1 (tiếp theo)

 I. Lý thuyết tập hợp Q các số hữu tỉ
 

1. Số hữu tỉ: Số hữu tỉ là số có thể viết dưới dạng  với a, b ∈  Z, b # 0 và được kí hiệu là Q

2. Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số:

Mỗi số hữu tỉ được biểu diễn bởi một điểm trên trục số và không phụ thuộc vào cách chọn phân số xác định nó

3. So sánh số hữu tỉ. Để so sánh hai số hữu tỉ x,y ta làm như sau:

- Viết x,y dưới dạng phân số cùng mẫu dương

- So sánh các tử là số nguyên a và b

Nếu a> b thì x > y

Nếu a = b thì x=y

Nếu a < b thì x < y

4. Chú ý:

- Số hữu tỉ lớn hơn 0 gọi là số hữu tỉ dương

- Số hữu tỉ nhỏ hơn 0 gọi là số hữu tỉ âm

- Số 0 không là số hữu tỉ dương, cũng không là số hữu tỉ âm

II. Lý thuyết Cộng, trừ số hữu tỉ

 

1. Cộng trừ số hữu tỉ

Viết hai số hữu tỉ x, y dưới dạng:

x =   , y =  ( a, b, m ∈ Z, m > 0)

Khi đó x + y =    +  

        

2. Quy tắc " chuyển vế"

Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức ta phải đổi dấu số hạng đó

Tổng quát: với mọi x, y , z ∈ Q, ta có:

x + y + z => x = z-y          

III. Lý thuyết nhân, chia số hữu tỉ

 

Với hai số hữu tỉ 

1. Nhân hai số hữu tỉ : x.y =  . frac{c}{d} = frac{a.c}{b.d}

2. Chia hai số hữu tỉ: 

3. Chú ý:

- Phép nhân trong Q có các tính chất cơ bản: giao hoán, kết hợp, nhân với 1, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

- Thương của phép chia x cho y (y#0) gọi là tỉ số của x và y, kí hiệu là x:y      

IV. Lý thuyết Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ cộng, trừ, nhân, chia số thập phân

 

1. Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ

Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ x, kí hiệu là |x|, được xác định như sau: 

2. Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân

Để cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân ta viết chúng dưới dạng phân số thập phân rồi làm theo quy tắc các phép tính đã biết về phân số 

V. Lý thuyết lũy thừa của một số hữu tỉ
 

1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên

Lũy thừa bậc n ( n là số tự nhiên lớn hơn 1) của một số hữu tỉ x là tích của n thừa số bằng x

          ( x ∈ Q, n ∈ N, n> 1)

           n thừa số

Nếu x =   thì 

Quy ước: a^{0} = 1   ( a ∈ N*)

             x^{0} = 1   ( x ∈ Q, x # 0)

2. Tích của hai lũy thừa cùng cơ số

x^{m} . x^{n} = x^{m+ n}   ( x ∈ Q; m, n ∈ N)

3. Thương của hai lũy thừa cùng cơ số khác 0

x^{m} : x^{n} = x^{m-n}   ( x # 0, m ≥ n) 

4. Lũy thừa của lũy thừa

(x^{m}^)^{n} = x^{m.n}

VI. Lý thuyết Tỉ lệ thức

 

1. Định nghĩa:

Tỉ lệ thức là một đẳng thức của hai số  ( a, d: ngoại trung tỉ)

2. Tính chất

a) Tính chất cơ bản: Nếu   thì ad = bc

b) Điều kiện để bốn số thành lập tỉ lệ thức:

Nếu ad = bc và a, b, c, d # 0 thì ta có các tỉ lệ thức:

                 


VII. Lý thuyết Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

1. Tính chất  

                            

Mờ rộng

         

2. Số tỉ lệ: khi nói các số a, b, c tỉ lệ với các số 2,3 5 tức là ta có: 

VIII. Lý thuyết Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn

1. Số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn

- Nếu một phân số tối giản với mẫu dương và mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn

- Nếu một phân số tối giản với mẫu dương và mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn

2. Chú ý:

- Mỗi số hữu tỉ được biểu diễn bởi một số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn

- Ngược lại, mỗi số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn biểu diễn một số hữu tỉ

IX. Làm tròn số

Quy ước làm tròn số

1. Nếu chữ số đầu tiên bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại.

Ví dụ: Làm tròn số 12, 348 đến chữ số thập phân thứ nhất, được kết quả 12,3.

2. Nếu chữ số đầu tiên bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

Ví dụ: Làm tròn số 0,26541 đến chữ số thập phân thứ hai, được kết quả 0,27.

X. Lý thuyết về: Số vô tỉ. Khái niệm về căn bậc hai

 

1. Số vô tỉ

Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.

Tập hợp các số vô tỉ được kí hiệu là I.

2. Khái niệm về căn bậc hai

a) Định nghĩa: Căn bậc hai của một số a không âm là số x sao cho x^{2}=a.

b) Tính chất: Với hai số dương bất kì a và b.

  • Nếu a=b thì ;

  • Nếu a < b thì  .

XI. Lý thuyết Số thực

 

1. Số thực:

Số hữu tỉ và số vô tỉ được gọi chung là số thực.

Tập hợp các số thực được kí hiệu là R: R=Q U I.

2. Trục số thực

- Mỗi số thực được biểu diễn bởi một điểm trên trục số.

- Ngược lại mỗi điểm trên trục số đều biểu diễn một số thực.

Chỉ có tập hợp số thực mới lấp đầy trục số.

Chú ý: Các phép toán trong tập hợp các số thực cũng có các tính chất tương tự như các phép toán trong tập hợp số hữu tỉ.

Ta có 


B. Bài tập Ôn tập chương 1 - Số hữu tỉ, Số thực SGK Đại số 7 tập 1​

Bài 101 trang 49 SGK Đại số 7 tập 1

Tìm x, biết:

a) |x| = 2,5 b) |x| = -1,2

c) |x| + 0,573 = 2 d) ∣x+1/3∣ – 4 = -1

Hướng dẫn giải bài 101 trang 49 SGK Đại số 7 tập 1

a) |x| = 2,5 ⇒ x = ± 2,5

b) |x| = -1,2 Không tồn tại giá trị nào của x để |x| = -1,2

c) |x| + 0,573 = 2 ⇔|x| = 2 – 0,573 ⇔|x| = 1,427 ⇔ x = ±1,427

d) |x+1/3| – 4 = -1 ⇔|x + 1/3| = 3 ⇔

x + 1/3 = 3 ⇔ x = 3 – 1/3 = 8/3

hoặc x + 1/3 = -3 ⇔ x = -3 – 1/3 = -10/3


Bài 102 trang 50 SGK Đại số 7 tập 1

Từ tỉ lệ thức a/b = c/d , (a, b, c, d ≠ 0; a ≠ ± b; c ≠ ± d) hãy suy ra các tỉ lệ thức sau:
 

Hướng dẫn giải bài 102  trang 50 SGK Đại số 7 tập 1


Bài 103 trang 50 SGK Đại số 7 tập 1

Theo hợp đồng, hai tổ sản xuất chia lãi với nhau theo tỉ lệ 3 : 5. Hỏi mỗi tổ được chia bao nhiêu nếu tổng số lãi là 12 800 000 đồng?

Hướng dẫn giải bài 103 trang 50 SGK Đại số 7 tập 1

Gọi số tiền lãi mỗi tổ được chia lần lượt là x (đồng) và y (đồng). Theo đề, ta có: x/3 = y/5 và x + y = 12800000
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
Vậy tổ 1 được chia 4800000 (đồng); tổ 2 được chia 8000000 (đồng).

Bài 104 trang 50 SGK Đại số 7 tập 1

Một cửa hàng có ba tấm vải dài tổng cộng 108m. Sau khi bán đi 1/2 tấm thứ nhất, 2/3 tấm thứ hai và 3/4 tấm thứ ba thì số mét vải còn lại ở ba tấm bằng nhau. Tính chiều dài mỗi tấm vải lúc đầu?

Hướng dẫn giải bài 104 trang 50 SGK Đại số 7 tập 1

Gọi chiều dài mỗi tấm vải lần lượt là x (m); y (m); z (m)
Theo đề, ta có:
x/2 = y/3 = z/4 và x + y + z = 108
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có
Vậy Tấm vải 1 dài 24 mét; Tấm vải 2 dài 36 mét; Tấm vải 3 dài 48 mét.

Bài 105 trang 50 SGK Đại số 7 tập 1

Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) √0,01 – √0,25 b) 0,5√100 – √1/4

Hướng dẫn giải bài 105 trang 50 SGK Đại số 7 tập 1

a) √0,01 – √0,25 = 0,1 – 0,5 = -0,4
b)0,5√100 – √1/4 = 0,5 . 10 – 1/2 = 5 – 0,5 = 4,5
 
Để tiện tham khảo, các em vui lòng đăng nhập tài khoản và tải tài liệu về máy. Ngoài ra, các em có thể xem cách giải của:

>> Bài tập trước: Giải bài tập 96,97,98,99,100 trang 48,49 sách giáo khoa Đại số 7 tập 1

>> Bài tập tiếp theo: Giải bài tập 48,49,50,51,52,53,54,55,56 trang 76,77,78 sách giáo khoa Đại số 7 tập 1
Đồng bộ tài khoản