Giải bài tập 11,12,13,14,15 trang 10 sách giáo khoa Số học 6 tập 1

Chia sẻ: Thiên Long | Ngày: | 1

0
25
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 11,12,13,14,15 trang 10 sách giáo khoa Số học 6 tập 1

Mô tả BST Giải bài tập SGK Số học 6 tập 1: Ghi số tự nhiên

Để có thêm phương pháp giải bài tập hiệu quả, mời các em cùng tham khảo tài liệu hướng dẫn giải bài tập trang 10 SGK Số học 6 tập 1: Ghi số tự nhiên do thư viện eLib sưu tầm và tổng hợp. Hi vọng đây sẽ là tài liệu cung cấp những kiến thức hữu ích cho các em học sinh trong quá trình học tập và nâng cao kiến thức.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 11,12,13,14,15 trang 10 sách giáo khoa Số học 6 tập 1

A. Tóm tắt lý thuyết Ghi số tự nhiên SGK Số học 6 tập 1

1. Có mười chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9.

Dùng mười chữ số này có thể viết được mọi số.

Một số có thể có một hoặc nhiều chữ số. Chẳng hạn số 8 là một số có một chữ số; số 2015 là số có 4 chữ số là 2; 0; 1; 5.

Khi viết một số có quá ba chữ số ta thường tách thành từng nhóm gồm ba chữ số kể từ phải sang trái để dễ đọc, chẳng hạn 5 321 608.

Trong một số, cần phân biệt chữ số hàng chục với số chục, chữ số hàng trăm với số trăm, chẳng hạn, trong số 2015, chữ số 0 là chữ số hàng trăm còn số trăm của nó là 20.

2. Trong hệ thập phân cứ 10 đợn vị ở một hàng thì làm thành 1 đơn vị ở hàng liền trước nó.

Để biểu thị một số có nhiều chữ số, chẳng hạn có bốn chữ sô theo thứ tự từ trái sang phải là a, b, c, d, ta thường viết  Số này là  : a nghìn, b trăm, c chục, d đơn vị. Do đó   = a.1000 + b.100 + c.10 +d.

3. Chữ số La Mã:

I        

V        

X         

L          

C          

D            

M         

I

5

10

50

100

500

1000

Từ 7 chữ số này người ta thiết lập thêm các chữ số sau:

IV

IX

XL

XC

CD

CM

4

9

40

90

400

900

Giá trị của một số La Mã bằng tổng giá trị của các thành phần của nó.

Khi viết một số bằng chữ số La Mã ta viết các số từ lớn đến bé, từ trái sang phải. Chẳng hạn: MMCDIX = 2000 + 400 + 9 = 2409.


B. Bài tập Ghi số tự nhiên SGK Số học 6 tập 1

Bài 11 trang 10 SGK Số học 6 tập 1

a) Viết số tự nhiên có số chục là 135, chữ số hàng đơn vị là 7

b) Điền vào bảng:

Số đã cho            

Số trăm                     

Chữ số hàng trăm     

Số chục      

Chữ số hàng chục             

1425

       

2307

       

Hướng dẫn giải bài 11 trang 10 SGK Số học 6 tập 1

a) 135.10 + 7 = 1357.

b)

Số đã cho            

Số trăm                     

Chữ số hàng trăm      

Số chục     

Chữ số hàng chục              

1425

14

4

142

2

2307

23

3

230

0

Bài 12 trang 10 SGK Số học 6 tập 1

Viết tập hợp các chữ số của số 2000.

Hướng dẫn giải bài 12 trang 10 SGK Số học 6 tập 1

Trong số 2000 có bốn chữ số là 2 và ba chữ số 0. Nhưng khi viết một tập hợp thì mỗi phần tử chỉ được kể một lần nên tập hợp các chữ số của số 2000 là {0; 2}.


Bài 13 trang 10 SGK Số học 6 tập 1

a) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số.

b) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau.

Hướng dẫn giải bài 13 trang 10 SGK Số học 6 tập 1

a) Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số là 1000.

Giải thích: Muốn một số có bốn chữ số là số nhỏ nhất thì chữ số hàng nghìn của nó phải là số nhỏ nhất khác 0, các chữ số còn lại là số nhỏ nhất. Vì thế số có bốn chữ số nhỏ nhất là 1000.

b) Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là 1023.

Giải thích: Muốn một số có bốn chữ số khác nhau là số nhỏ nhất thì chữ số hàng nghìn của nó phải là số nhỏ nhất khác 0, do đó nó phải là số 1; chữ số hàng trăm phải là số nhỏ nhất khác 1, do đó nó phải là số 0; chữ số hàng chục phải là số nhỏ nhất khác 0 và 1, do đó nó phải là 2; tường tự chữ số hàng đơn vị phải là 3.

Vậy số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là 1023.


Bài 14 trang 10 SGK Số học 6 tập 1

Dùng ba chữ số 0, 1, 2, hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số mà các chữ số khác nhau.

Hướng dẫn giải bài 14 trang 10 SGK Số học 6 tập 1

Các số tự nhiên có ba chữ số mà các chữ số khác nhau có 3 chữ số 0,1,2 là: 102; 120; 201; 210

Hướng dẫn: Vì số có ba chữ số nên chữ số hàng trăm phải khác 0. Do đó chữ số hàng trăm chỉ có thể là 1 hoặc 2. Hãy viết tất cả các chữ số có chữ số hàng trăm là 1 và các chứ số còn lại là 0 và 2; rồi viết tất cả các số có chữ số hang trăm là 2 và các chữ số còn lại là 0 và 1.

Đáp số: 102; 120; 201; 210.


Bài 15 trang 10 SGK Số học 6 tập 1

a) Đọc các số La Mã sau: XIV ; XXVI.
b) Viết các số sau bằng số La Mã: 17; 25

c) Cho chín que diêm được sắp xếp như trên hình 8. Hãy chuyển chỗ một que diêm để được kết quả đúng.

Hướng dẫn giải bài 15 trang 10 SGK Số học 6 tập 1

a) ĐS: XIV = 10 + 4 = 14;

XXVI = 10 + 10 + 5 + 1 = 26.

b) ĐS: 17 = XVII; 25 =XXV.

c) Vế phải là 5 – 1 = 4. Do đó phải đổi vế trái thành 4 bằng cách chuyển que diêm bên phải chữ V sang bên trái.

Các em vui lòng đăng nhập tài khoản và tải tài liệu về máy tiện tham khảo hơn. Ngoài ra, các em có thể xem cách giải của:

>> Bài tập trước: Giải bài tập 6,7,8,9,10 trang 7,8 sách giáo khoa Số học 6 tập 1

>> Bài tập tiếp theo: Giải bài tập 16,17,18,19,20 trang 13 sách giáo khoa Số học 6 tập 1
Đồng bộ tài khoản