Giải bài tập 139,140,141,142,143,144,145,146,147,148 trang 56,57 sách giáo khoa Số học 6 tập 1

Chia sẻ: Trần Thị | Ngày: | 1

0
20
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 139,140,141,142,143,144,145,146,147,148 trang 56,57 sách giáo khoa Số học 6 tập 1

Mô tả BST Giải bài tập SGK Số học 6 tập 1: Ước chung lớn nhất

Để củng cố lại kiến thức và định hướng được cách giải bài tập hiệu quả, mời các em học sinh cùng tham khảo tài liệu do thư viện eLib sưu tầm và tổng hợp. Trong đó, tài liệu bao gồm 2 phần: tóm tắt lý thuyết về ước chung lớn nhất và hướng dẫn giải bài tập trang 56,57 SGK Số học 6 tập 1. Hi vọng các em sẽ nhanh chóng hoàn thành tốt bài tập và đạt kết quả học tập như mong muốn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 139,140,141,142,143,144,145,146,147,148 trang 56,57 sách giáo khoa Số học 6 tập 1

A. Tóm tắt lý thuyết Ước chung lớn nhất SGK Số học 6 tập 1

1. Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.

Kí hiệu ước chung lớn nhất của các số a, b, c là ƯCLN (a, b, c).

2. Cách tìm ƯCLN

Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau:

Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.

Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.

Lưu ý:

a) Nếu các số đã cho không có thừa số nào chung thì ƯCLN của chúng bằng 1.

Hai hay nhiều số có ƯCLN bằng 1 được gọi là những số nguyên tố cùng nhau.

b) Trong các số đã cho, nếu có số nhỏ nhất là ước cảu số còn lại thì ƯCLN của các số đã cho chính là số nhỏ nhất ấy.

3. Cách tìm ước chung.

Muốn tìm ước chung của các số đã cho ta có thể tìm các ước của ƯCLN của các số đó.

Như vậy, tập hợp các ước chung của các số đã cho là tập hợp các ước của ƯCLN của các số đó.


B. Bài tập SGK Ước chung lớn nhất SGK Số học 6 tập 1

Bài 139 trang 56 SGK Số học 6 tập 1

Tìm ƯCLN của:
a) 56 và 140;                                     b) 24, 84, 180;
c) 60 và 180;                                                 d) 15 và 19.

Hướng dẫn giải bài 139 trang 56 SGK Số học 6 tập 1

a) Ta có 56 = 23 . 7; 140 = 22 . 5 . 7. Do đó ƯCLN (56, 140) = 22 . 7 = 28;
b) Ta có 24 = 23 . 3; 84 = 22 . 3 . 7; 180 = 22 . 32 . 5.
Vậy ƯCLN (24, 84, 180) = 22 . 3 = 12.
c) Vì 180⋮60 nên ƯCLN (60, 180) = 60;
d) ƯCLN (15, 19) = 1.

Bài 140 trang 56 SGK Số học 6 tập 1

Tìm ƯCLN của:
a) 16, 80, 176;                                              b) 18, 30, 77.

Hướng dẫn giải bài 140 trang 56 SGK Số học 6 tập 1

a) Vì 80⋮16 và 176⋮16 nên ƯCLN (16, 80, 176) = 16;
b) Ta có 18 = 2 . 32 ; 30 = 2 . 3 . 5; 77 = 7 . 11. Do đó 18 , 30, 77 không có ước chung nào khác 1. Vậy ƯCLN (18, 30, 77) = 1.

Bài 141 trang 56 SGK Số học 6 tập 1

Có hai số nguyên tố cùng nhau nào mà cả hai đều là hợp số không ?

Hướng dẫn giải bài 141 trang 56 SGK Số học 6 tập 1

Có hai số nguyên tố cùng nhau mà cả hai đều là hợp số. Ví dụ 4 và 9.
Thật vậy 4 = 22; 9 = 32, chúng là những hợp số mà không có ước nguyên tố nào chung. Vì thế ƯCLN (4, 9) = 1; nghĩa là 4 và 9 là hai số nguyên tố cùng nhau.

Bài 142 trang 56 SGK Số học 6 tập 1

Tìm ƯCLN rồi tìm các ước chung của:
a) 16 và 24;                                       b) 180 và 234;                                  c) 60, 90, 135.

Hướng dẫn giải bài 142 trang 56 SGK Số học 6 tập 1

a) ƯCLN (16, 24) = 8, ƯC (16, 24) = {1; 2; 4; 8};
b) Ta có 180 = 22 . 32 . 5; 234 = 2 . 32 . 13;
ƯCLN (180, 234) = 2 . 32 = 18, ƯC (180, 234) = {1; 2; 3; 6; 9; 18};
c) Ta có 60 = 22 . 3 . 5; 90 = 2 . 32 . 5; 135 = 33 . 5. Do đó
ƯCLN (60, 90, 135) = 3 . 5 = 15; ƯC (60, 90, 135) = {1; 3; 5; 15}.

 

Các em vui lòng đăng nhập tài khoản và tải tài liệu về máy tiện tham khảo hơn. Ngoài ra, các em có thể xem cách giải của:

>> Bài tập trước: Giải bài tập 134,135,136,137,138 trang 53,54 sách giáo khoa Số học 6 tập 1

>> Bài tập tiếp theo: Giải bài tập 149,150,151,152,153,154,155,156,157,158 trang 59,60 sách giáo khoa Số học 6 tập 1
Đồng bộ tài khoản