Giải bài tập 14,15,16,17,18,19,20 trang 13,14 sách giáo khoa Đại số 8 tập 2

Chia sẻ: Hoa Linh | Ngày: | 1

0
73
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 14,15,16,17,18,19,20 trang 13,14 sách giáo khoa Đại số 8 tập 2

Mô tả BST Giải bài tập SGK Đại số 8 tập 2: Luyện tập Phương trình đưa được về dạng AX + B = 0

Thư viện eLib xin chia sẻ đến các em học sinh tài liệu hướng dẫn hướng dẫn giải bài tập trang 13,14 SGK Đại số 8 tập 2: Luyện tập Phương trình đưa được về dạng AX + B = 0. Mời các em cùng tham khảo tài liệu nắm bắt phương pháp giải bài tập một cách nhanh chóng và hiệu quả. Hi vọng tài liệu sẽ giúp ích cho quá trình học tập và nâng cao kiến thức của các em.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 14,15,16,17,18,19,20 trang 13,14 sách giáo khoa Đại số 8 tập 2

A. Tóm tắt lý thuyết Luyện tập Phương trình đưa được về dạng AX + B = 0 SGK Đại số 8 tập 2

- Để giải các phương trình đưa được về ax + b = 0 ta thường biến đổi phương trình như sau:

+ Quy đồng mẫu hai vế và khử mẫu.

+ thức hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc và chuyển vế các hạng tử để đưa phương trình về dạng ax = c

+ TÌm x

Chú ý: Quá trình biến đổi phương trình về dạng ax = c có thể dẫn đến trường hợp đặc biệt là hệ số của ẩn bằng 0 nếu:

0x = c thì phương trình vô nghiệm S = Φ.

0x = 0 thì phương trình nghiệm đúng với mọi x hay vô số nghiệm: S = R.


B. Bài tập Luyện tập Phương trình đưa được về dạng AX + B = 0 SGK Đại số 8 tập 2

Bài 14 trang 13 SGK Đại số 8 tập 2

Số nào trong 3 số -1; 2 và -3 nghiệm đúng mỗi phương trình sau:
lxl = x (1); x² + 5x + 6 = 0 (2)

Hướng dẫn giải bài 14 trang 13 SGK Đại số 8 tập 2

Ta có:
-1 là nghiệm đúng của phương trình (3)
2 là nghiệm đúng của phương trình (1)
-3 là nghiệm đúng của phương trình (2)

Bài 15 trang 13 SGK Đại số 8 tập 2

Một xe máy khởi hành từ HÀ NỘI đi HẢI PHÒNG với vận tốc trung bình 32km/h. Sau đó 1h một ô tô cũng khởi hành từ HÀ NỘI đi HẢI PHÒNG, cùng đường với xe máy và với vận tốc trung bình 48km/h. Hãy viết phương trình biểu thị việc ô tô gặp xe máy sau X giờ, kể từ khi ô tô khởi hành.

Hướng dẫn giải bài 15 trang 13 SGK Đại số 8 tập 2

Do xe máy khởi hành trước ô tô 1 giờ nên khi ô tô và xe máy gặp nhau sau x giờ kể từ khi ô tô khởi hành thì thời gian xe máy đi được đến lúc gặp nhau là: x + 1 (giờ)
Quãng đường ô tô đi được là 48x (km)
Quãng đường xe máy đi được là: 32(x+1) (km)
Mà hai quãng đường trên bằng nhau nên ta có phương trình:
48x = 32(x+1)
Vậy phương trình biểu thị việc ô tô gặp xe máy sau x giờ, kể từ khi ô tô khởi hành là:
48x = 32(x+1)

Bài 16 trang 13 SGK Đại số 8 tập 2

Viết phương trình biểu thị cân thăng bằng trong hình 3 ( đơn vị khối lượng là gam)

Hướng dẫn giải bài 16 trang 13 SGK Đại số 8 tập 2

Tổng khối lượng bên đĩa cân trái là:
x + x + x + 5 = 3x + 5 (g)
Tổng khối lượng bên đĩa cân bên phải là:
x + x + 7 = 2x + 7 (g)
Mà cân thăng bằng nên tổng khối lượng của hai đĩa cân sẽ bằng nhau
Suy ra 3x + 5 = 2x + 7 (g)
Vậy phương trình là 3x + 5 = 2x + 7

Bài 17 trang 14 SGK Đại số 8 tập 2

Giải các phương trình:
a) 7 + 2x = 22 – 3x
b) 8x – 3 = 5x + 12
c) x – 12 + 4x = 25 + 2x -1
d) x + 2x + 3x- 19 = 3x + 5
e) 7 – (2x = 4) = -(x+4)
f) (x – 1) – (2x – 1) = 9 – x

Hướng dẫn giải bài 17 trang 14 SGK Đại số 8 tập 2

a) 7 + 2x = 22 – 3x
⇔ 2x + 3x = 22 – 7
⇔ 5x = 15
⇔ x = 3
b) 8x – 3 = 5x + 12
⇔ 8x – 5x = 12 + 3
⇔ 3x = 15
⇔ x = 5
c) x – 12 + 4x = 25 + 2x -1
⇔x + 4x – 2x = 25 -1 + 12
⇔ 3x = 36
⇔ x = 36/3 = 12
d) x + 2x + 3x- 19 = 3x + 5
⇔ x + 2x + 3x – 3x = 19 + 5
⇔ 3x = 24
⇔ x = 24/3 = 8
e) 7 – (2x = 4) = -(x+4)
⇔ 7 – 2x – 4 = -x – 4 -2x + x = 4 – 7 – 4
⇔ -x = -7
⇔ x = 7
f) (x – 1) – (2x – 1) = 9 – x
⇔ x – 1 – 2x + 1 = 9 – x
⇔ x – 2x + x = 9 + 1 – 1
⇔ 0x = 9 ( vô lí)
Phương trình vô nghiệm

Bài 18 trang 14 SGK Đại số 8 tập 2

Giải các phương trình

Hướng dẫn giải bài 18 trang 14 SGK Đại số 8 tập 2


Bài 19 trang 14 SGK Đại số 8 tập 2

Viết phương trình ẩn x rồi tính x (mét) trong mỗi hình dưới đây (h.4) (S là diện tích của hình):

Hướng dẫn giải bài 19 trang 14 SGK Đại số 8 tập 2

a) Ta có tổng diện tích các hình chữ nhật nhỏ sẽ bằng diện tích hình (a) nên:
9x + 9x +2.9 = S = 144 ⇔ 18x + 18 = 144
⇔ 18x = 144 -18 = 126 ⇔ x = 126/18 = 7 (m)
b) S. Là tổng diện tích của một hình chữ nhật có một cạnh là : (x) m và cạnh kia là 6 m và tam giác vuông có một cạnh góc vuông là 5 m và cạnh góc vuông kia là 6 m ta có
Ta có 6x+(5.6) : 2 = 75
6x +15 = 75
6x = 75-15
x = 10 (m)
c) Ta có tổng diện tích của các hình chữ nhật nhỏ sẽ bằng diện tích hình (c) nên:
4.6 + 12x = S = 168
⇔ 12x = 24 = 168
⇔ 12x = 168 -24 = 144
⇔ x = 144/12 = 12 (m)

Bài 20 trang 14 SGK Đại số 8 tập 2

Đố. Trung bảo Nghĩa hãy nghĩ ở trong đầu một số tự nhiên tùy ý, sau đó Nghĩa thêm 5 vào đầu số ấy, nhân tổng nhận được với 2, được bao nhiêu đem trừ đi 10, tiếp tục nhân hiệu tìm được với 3 rồi cộng thêm 66, cuối cùng chia kết quả cho 6. Chẳng hạn, nếu Nghĩa nghĩ đến số 7 thì quá trình tính toán sẽ là:
7 → (7 + 5 = 12) → ( 12 x 2 = 24)
→ (24 – 10 = 14) → (14 x 3 = 42)
→ (42 + 66 = 108) → ( 108 : 6 = 18)
Trung chỉ cần biết kết quả cuối cùng (số 18) là đoán được ngay được số Nghĩa đã nghĩ là số nào
Nghĩa thử mấy lần Trung đều đoán đúng. Nghĩa phục tài Trung lắm. Đố em tìm ra bí quyết của Trung đấy!

Hướng dẫn giải bài 20 trang 14 SGK Đại số 8 tập 2

Gọi số mà Nghĩa nghĩ trong đầu là x ( x ∈ N)
Khi đó nếu là theo Trung thì Nghĩa đã cho Trung biết số
A = {[(x+5).2 – 10]3 + 66} : 6 = x + 11
Suy ra: x = A – 11. Từ đó, Trung chỉ việc lấy số A (Nghĩa đã cho biết) trừ đi 11 là biết ngay Nghĩa đang nghĩ số nào.

Các em vui lòng đăng nhập tài khoản và tải tài liệu về máy tiện tham khảo hơn. Ngoài ra, các em có thể xem cách giải của:

>> Bài tập trước:  Giải bài tập 10,11,12,13 trang 12,13 sách giáo khoa Đại số 8 tập 2

>> Bài tập tiếp theo: Giải bài tập 21,22 trang 17 sách giáo khoa Đại số 8 tập 2
Đồng bộ tài khoản