Giải bài tập 16,17,18,19,20 trang 13 sách giáo khoa Số học 6 tập 1

Chia sẻ: Mai Văn Lựu | Ngày: | 1

0
35
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 16,17,18,19,20  trang 13 sách giáo khoa Số học 6 tập 1

Mô tả BST Giải bài tập SGK Số học 6 tập 1: Số phần tử của một tập hợp, Tập hợp con

Tài liệu có nội dung bao gồm 2 phần: tóm tắt lý thuyết về số phần tử của một tập hợp,tập hợp con và hướng dẫn giải bài tập SGK Số học 6 tập 1 sẽ giúp các em ôn tập lại kiến thức một cách có hệ thống và có thêm kinh nghiệm giải bài tập hiệu quả. Mời các em tham khảo.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 16,17,18,19,20 trang 13 sách giáo khoa Số học 6 tập 1

A. Tóm tắt lý thuyết Số phần tử của một tập hợp, Tập hợp con SGK Số học 6 tập 1

1. Một tập hơp có thể có một phần tử,có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào.

Tập hợp không có phần tử nào được gọi là tập rỗng và được kí hiệu là Φ.

2. Nếu một phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B. Kí hiệu: A ⊂ B hay B ⊃

A và đọc là:

A là tập hợp con của tập hợp B hoặc A được chứa trong B hoặc B chứa A.


B. Bài tập Số phần tử của một tập hợp, Tập hợp con SGK Số học 6 tập 1

Bài 16 trang 13 SGK Số học 6 tập 1

Mỗi tập hợp sau có bao nhiêu phần tử ?
a) Tập hợp A các số tự nhiên x mà x – 8 = 12

b) Tập hợp B các số tự nhiên x mà x + 7 = 7.

c) Tập hợp C các số tự nhiên x mà x. 0 = 0.

d) Tập hợp D các số tự nhiên x mà x. 0 = 3.

Hướng dẫn giải bài 16 trang 13 SGK Số học 6 tập 1

a) x – 8 = 12 khi x = 12 + 8 = 20. Vậy A = {20}.

b) x + 7 = 7 khi x = 7 – 7 = 0. Vậy B = {0}.

c) Với mọi số tự nhiên x ta đều có x. 0 = 0. Vậy C = N.

d) Vì mọi số tự nhiên x ta đều có x. 0 = 0 nên không có số x nào để x. 0 = 3. Vậy D = Φ


Bài 17 trang 13 SGK Số học 6 tập 1​

Viết các tập hợp sau và cho biết mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử ?
a) Tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 20.

b) Tập hợp B các số tự nhiên lớn hơn 5 nhưng nhỏ hơn 6.

Hướng dẫn giải bài 17 trang 13 SGK Số học 6 tập 1

a) Các số tự nhiên không vượt quá 20 là những số tự nhiên bé hơn hoặc bằng 20. Do đó A = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12; 13; 14; 15; 16; 17; 18; 19; 20}. Như vậy A có 21 phần tử.

b) Giữa hai số liền nhau không có số tự nhiên nào nên B = Φ


Bài 18 trang 13 SGK Số học 6 tập 1​

Cho A = {0}. Có thể nói rằng A là tập hợp rỗng hay không ?

Hướng dẫn giải bài 18 trang 13 SGK Số học 6 tập 1

Tập hợp A có một phần tử, đó là số 0. Vậy A không phải là tập hợp rỗng.


Bài 19 trang 13 SGK Số học 6 tập 1​

Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 10, tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 5, rồi dùng kí hiệu ⊂ để thể hiện quan hệ giữa hai tập hợp trên.

Hướng dẫn giải bài 19 trang 13 SGK Số học 6 tập 1

A = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9};                              B = {0; 1; 2; 3; 4}. B ⊂ A


Bài 20 trang 13 SGK Số học 6 tập 1​

Cho tập hợp A = {15; 24}. Điền kí hiệu ∈, ⊂ hoặc = vào ô trống cho đúng.

a) 15 …A;                               b) {15}…A;                           c) {15; 24}…A.

Hướng dẫn giải bài 20 trang 13 SGK Số học 6 tập 1

a) 15 ∈ A.

b) {15} không phải là một phần tử mà là một tập hợp gồm chỉ một phần tử là số 15. Vì 15 ∈ A nên {15} ⊂ A.

Lưu ý. Nếu A là một tập hợp và a ∈ A thì {a} không phải là một phần tử của tập hợp A mà là một tập hợp con gồm một phần tử của A.

Do đó {a} ⊂ A. Vì vậy viết {a} ∈ A là sai.

c) {15; 24} = A.

Các em vui lòng đăng nhập tài khoản và tải tài liệu về máy tiện tham khảo hơn. Ngoài ra, các em có thể xem cách giải của:

>> Bài tập trước: Giải bài tập 11,12,13,14,15 trang 10 sách giáo khoa Số học 6 tập 1

>> Bài tập tiếp theo: Giải bài tập 21,22,23,24,25 sách giáo khoa Số học 6 trang 14
Đồng bộ tài khoản