Giải bài tập 2,3,4,5,6,7 trang 167 sách giáo khoa Hóa học 10

Chia sẻ: Mai Phượng | Ngày: | 1

0
58
lượt xem
1
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 2,3,4,5,6,7 trang 167 sách giáo khoa Hóa học 10

Mô tả BST Giải bài tập SGK Hóa học 10: Luyện tập Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học

Tài liệu giải bài Luyện tập Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học gồm phần khái quát kiến thức lý thuyết và gợi ý cách giải bài tập được thư viện eLib sưu tầm và biên soạn một cách kỹ càng, chọn lọc. Mời các em tham khảo tài liệu để có thêm những phương pháp giải bài tập hay, khoa học. Hy vọng đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp quá trình học tập của các em được tốt hơn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 2,3,4,5,6,7 trang 167 sách giáo khoa Hóa học 10

Bài tập Luyện tập Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học​ Hóa học 10

Bài 2 trang 167 SGK Hóa học 10

Cho biết cân bằng sau được thực hiện trong bình kín:

PCl5(k) ⇔ PCl3(k) +Cl2, ∆H > 0

Yếu tố nào sau đây tạo nên dự tăng lượng PCl3 trong cân bằng?

A. Lấy bớt PCl5 ra. B. Thêm Cl2 vào.

C. Giảm nhiệt độ. D.Tăng nhiệt độ.

Hướng dẫn giải bài 2 trang 167 SGK Hóa học 10

D đúng.


Bài 3 trang 167 SGK Hóa học 10

Có thể dùng những biện pháp gì để tăng tốc độ của phản ứng xảy ra chậm ở điều kiện thường?

Hướng dẫn giải bài 3 trang 167 SGK Hóa học 10

Những biện pháp để tăng tốc độ của phản ứng xảy ra chậm ở điều kiện thường:

a) Tăng nồng độ chất phản ứng.

b) Tăng nhiệt độ tham gia phản ứng.

c) Kích thước hạt giảm (với phản ứng có chất rắn tham gia), tốc độ phản ứng tăng.

d) Cho thêm chất xúc tác với phản ứng cần chất xúc tác. Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng không bị tiêu hao trong phản ứng.


Bài 4 trang 167 SGK Hóa học 10

Trong các cặp phản ứng sau, phản ứng nào có tốc độ lớn hơn?

a) Fe + CuSO4 (2M) và Fe + CuSO4 (4M)

b) Zn + CuSO4 (2M, 250C) và Zn + CuSO4 (2M,500C)

c) Zn(hạt) + CuSO4 (2M) và Zn(bột) + CuSO4 (2M)

d) 2H2 + O2 –tº thường→ 2H2O và 2H2 + O2 –tº thường→ 2H2O

(Nếu không có gì thêm là so sánh trong cùng điều kiện).

Hướng dẫn giải bài 4 trang 167 SGK Hóa học 10

Những phản ứng có tốc độ lớn hơn:

a) Fe + CuSO4 (4M)

b) Zn + CuSO4 (2M,500C)

c) Zn(bột) + CuSO4 (2M)

d) 2H2 + O2 –tº thường→ 2H2O


Bài 5 trang 167 SGK Hóa học 10

Cho biết phản ứng thuận nghịch sau:

2NaHCO3(r) ⇔ Na2CO3(r) + CO2(k) + H2O(k), ∆H > 0

Có thể dùng những biện pháp gì để chuyển hóa nhanh và hoàn toàn NaHCO3 thành Na2CO3?

Hướng dẫn giải bài 5 trang 167 SGK Hóa học 10

Yếu tố tạo nên sự tăng lượng Na2Co3 trong cân bằng: tăng nhiệt độ


Bài 6 trang 167 SGK Hóa học 10

Hệ cân bằng sau xảy ra trong một bình kín:

CaCO3(r)  CaO(r) + CO2(k), ∆H > 0

Điều gì sẽ xảy ra nếu thực hiện một trong những biến đổi sau?

a) Tăng dung tích của bình phản ứng lên.

b) Thêm CaCO3 vào bình phản ứng.

c) Lấy bớt CaO khỏi bình phản ứng.

d) Thêm ít giọt NaOH vào bình phản ứng.

e) Tăng nhiệt độ.

Hướng dẫn giải bài 6 trang 167 SGK Hóa học 10

Điêu sẽ xảy ra nếu:

a) Tăng dung tích của bình phản ứng lên: Cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận.

b) Thêm CaCO3 vào bình phản ứng: Chất rắn không ảnh hưởng đến dịch chuyển cân bằng.

c) Lấy bớt CaO khỏi bình phản ứng: Chất rắn không ảnh hưởng đến dịch chuyển cân bằng.

d) Thêm ít giọt NaOH vào bình phản ứng: Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuân.

e) Tăng nhiệt độ: Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.


Bài 7 trang 167 SGK Hóa học 10

Trong số các cân bằng sau, cân bằng nào sẽ chuyển dịch và dịch chuyển theo chiều nào khi giảm dung tích của bình phản ứng xuống ở nhiệt độ không đổi:

a) CH4(k) + H2O(k)  CO(k) + 3H2(k)

b) CO2(k) + H2(k) ⇔ CO(k) + H2O(k)

c) 2SO2(k) + O2(k) ⇔ 2SO3(k)

d) 2HI ⇔ H2(k) + I2(k)

e) N2O4(k) ⇔ 2NO2(k)

Hướng dẫn giải bài 7 trang 167 SGK Hóa học 10

Giảm dung tích của bình phản ứng xuống ở nhiệt độ không đổi, tức là tăng áp suất của bình nên:

a) Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

b) Cân bằng không chuyển dịch.

c) Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

d) Cân bằng không chuyển dịch.

e) Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

Để xem nội dung chi tiết của tài liệu các em vui lòng đăng nhập vào web elib.vn để tải về máy. Ngoài ra, các em có thể xem các bài tập dưới đây:

>> Bài tiếp theo: Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8 trang 162,163 sách giáo khoa Hóa 10
Đồng bộ tài khoản