Giải bài tập 2,3,4,5,6,7 trang 89 sách giáo khoa Hóa học 10

Chia sẻ: Phan Ngọc | Ngày: | 1

0
23
lượt xem
2
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 2,3,4,5,6,7 trang 89 sách giáo khoa Hóa học 10

Mô tả BST Giải bài tập SGK Hóa học 10: Luyện tập phản ứng oxi hóa – khử

Xin giới thiệu đến các em học sinh tài liệu giải bài tập trang 88 sách giáo khoa Hóa 10: Luyện tập phản ứng oxi hóa – khử. Tài liệu gồm phần tóm lược nội dung lý thuyết và gợi ý cách giải các bài tập cụ thể. Mời các em tham khảo để biết thêm những phương pháp giải bài tập nhanh và chính xác.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 2,3,4,5,6,7 trang 89 sách giáo khoa Hóa học 10

A. Lý thuyết Luyện tập phản ứng oxi hóa – khử Hóa học 10

a) Sự oxi hoá là sự nhường electron, là sự tăng số oxi hoá.

Sự khử là sự thu electron, là sự giảm số oxi hoá.

Người ta còn gọi sự oxi hoá là quá trình oxi hoá, sự khử là quá trình khử.

b) Sự oxi hoá và sự khử là hai quá trình có bản chất trái ngược nhau nhưng xảy ra đổng thời trong một phản ứng. Đó là phản ứng oxi hoá – khử.

c) Chất khử là chất nhường electron, là chất chứa nguvên tố có số oxi hoá tăng sau phản ứng. Chất oxi hoá là chất thu electron, là chất chứa nguyên tố có sô’ oxi hoá giảm sau phản ứng. Trong phản ứng oxi hoá – khử bao giờ cũng có chất khử và chất oxi hoá tham gia. Chất khử còn gọi là chất bị oxi hoá và chất oxi hoá còn gọi là chất bị khử.

d) Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng hoá học trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng. Nếu dựa vào sự thay đổi sô’ oxi hoá thì phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố.

e) Dựa vào số oxi hoá người ta chia các phản ứng thành 2 loại, đó là phản úng oxi hoá – khử (số oxi hoá thay đổi) và phản ứng không thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử (số oxi hoá không thay đổi).


B. Bài tập về Luyện tập phản ứng oxi hóa – khử Hóa học 10

Bài 2 trang 89 SGK Hóa học 10

Loại phản ứng nào sau đây luôn luôn là phản ứng oxi hoá – khử ?

A. Phản ứng hoá hợp B. Phản ứng phân hủy

c. Phản ứng thế trong hoá vô cơ D. Phản ứng trao đổi.

Hướng dẫn giải bài 2 trang 89 SGK Hóa học 10

TRẢ LỜI: C đúng.


Bài 3 trang 89 SGK Hóa học 10

Cho phản ứng : M2Ox + HN03 —> M(NO3)3 + …

Khi x có giá trị là bao nhiêu thì phản ứng trên không thuộc loại

phản ứng oxi hoá – khử ?

A. X = 1 B. x = 2 C.x = 1 hoặc x = 2 D. x = 3

Hướng dẫn giải bài 3 trang 89 SGK Hóa học 10

Chọn đáp án đúng.

TRẢ LỜI: D đúng.


Bài 4 trang 89 SGK Hóa học 10

Câu nào đúng, câu nào sai trong các câu sau đây :

A. Sự oxi hoá một nguyên tố là lấy bớt electron của nguyên tố đó, là làm cho số oxi hoá của nguyên tố đó tăng lên.

B. Chất oxi hoá là chất thu electron, là chất chứa nguyên tố mà số oxi hoá của nó tăng sau phản ứng.

C. Sự khử một nguyên tô là sự thu thêm electron cho nguyên tố đó, làm cho số oxi hoá của nguyên tố đó giảm xuống.

D. Chất khử là chất thu electron, là chất chứa nguyên tố mà số oxi hoá của nó giảm sau phản ứng.

Hướng dẫn giải bài 4 trang 89 SGK Hóa học 10

TRẢ LỜI : Câu sai : B, D. Câu đúng : A, C.


Bài 5 trang 89 SGK Hóa học 10

Hãy xác định số oxi hoá của các nguyên tố :

a) Nitơ trong NO, NO2, N2O5, HNO3, HNƠ2, NH3, NH4Cl.

b) Clo trong HCl, HClO, HClO2, HClO3, HClO4, CaOCl2

c) Mangan trong MnO2, KMnO4, K2MnO4; MnSO4.

d) Crom trong K2Cr2O7, Cr2(SO4)3, Cr2O3.

e) Lưu huỳnh trong H2S, SO2, H2SO3, H2SO4, FeS, FeS2.

Hướng dẫn giải bài 5 trang 89 SGK Hóa học 10

Đặt X là số oxi hoá của nguyên tố ni tơ trong các hợp chất trên ta có

Trong NO: x + (-2) = 0 -> X = +2

Trong NO2: x + 2(-2) = 0 -> x = +4

Trong N2O5 : 2x + 5(-2) = 0 -> x = +5

Trong HNO3 : (+1) + x + 3(-2) = 0 -> X = +5

Trong HNƠ2 : (+1) + x + 2(-2) = 0 -> X = +3

Trong NH3 : X + 3(+l) = 0 -> X = -3

Trong NH4Cl: X + 4(+l) + (-1) = 0 -> X = -3.

Cũng giải tương tự như trên ta có:


Bài 6 trang 89 SGK Hóa học 10

Cho biết đã xảy ra sự oxi hoá và sự khử những chất nào trong những phản ứng thế sau :
a) Cu + 2AgNO3 —» Cu(NO3)2 + 2Ag
b) Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu
c) 2Na + 2H2O > 2NaOH + H2.

Hướng dẫn giải bài 6 trang 89 SGK Hóa học 10


Bài 7 trang 89 SGK Hóa học 10

Dựa vào sự thay đổi số oxi hoá, tìm chất oxi hoá và chất khử trong những phản ứng sau :
a) 2H2 + O2 -> 2H2O b) 2KNO3 -> 2KNO2 + O2
c) NH4NO2 —> N2 + 2H2O d) Fe2O3 + 2Al —> 2Fe + Al2O3.

Hướng dẫn giải bài 7 trang 89 SGK Hóa học 10


Để xem nội dung chi tiết của tài liệu các em vui lòng đăng nhập vào web elib.vn để tải về máy. Ngoài ra, các em có thể xem các bài tập dưới đây:

>> Bài trước: Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8,9 trang 86,87 sách giáo khoa Hóa 10

>> Bài tiếp theo:Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8 trang 96 sách giáo khoa Hóa 10

 
Đồng bộ tài khoản