Giải bài tập 2,3,4,5,6 trang 37 sách giáo khoa Hóa học 12

Chia sẻ: Tran Thy | Ngày: | 1

0
14
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 2,3,4,5,6 trang 37 sách giáo khoa Hóa học 12

Mô tả BST Giải bài tập SGK Hóa học 12: Luyện tập cấu tạo và tính chất của Cacbohiđrat

Với mong muốn giúp các em học sinh dễ dàng và thuận tiện hơn trong việc hoàn thành các bài tập trong SGK, thư viện eLib xin gửi tới các em tài liệu giải bài Luyện tập cấu tạo và tính chất của Cacbohiđrat.Tài liệu được trình bày rõ ràng, khoa học, dễ hiểu giúp các em dễ dàng ôn tập lại kiến thức bài cũ. Hy vọng đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho các em!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 2,3,4,5,6 trang 37 sách giáo khoa Hóa học 12

Mời các em tham khảo nội dung tài liệu sau đây để nắm bắt được nội dung chi tiết của tài liệu. Ngoài ra, để nâng cao kỹ năng giải bài tập, mời các em cùng tham khảo thêm các dạng Bài tập về Cacbohidrat. Hoặc để chuẩn bị tốt và đạt được kết quả cao trong kỳ thi THPT Quốc gia sắp tới, các em có thể tham gia khóa học online Luyện thi toàn diện THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2017 trên website HỌC247

A. Tóm tắt kiến thức Luyện tập Cấu tạo và tính chất của Cacbohiđrat Hóa học 12

1. Cấu tạo

– Glucozơ ở dạng mạch hở là monoanđehit và poliancol: CH2OH[CHOH]4CHO

– Fuctozơ ở dạng mạch hở là monoxeton và poliancol, có thể chuyển hóa thành glucozơ trong môi trường bazơ:

CH2OH[CHOH3]COOCH2OH

CH2OH[ơCHOH]4CHO

– Saccarozơ: phân tử không có nhóm CHO, có chức poloancol: (C6H11O5)2O.

– Tinh bột: các mắt xích liên kết với nhau thành mạch xoắn lò xo, phân tử không có nhóm CHO.

– Xenlulozơ: các mắt xích liên kết với nhau thành mạch kéo dài, phân tử không có nhóm CHO, mỗi mắt xích có 3 nhóm OH tự do: [C6H7O2(OH)3]n

2. Tính chất hóa học

– Glucozơ có phản ứng của chức CHO:

C5H11O5CH=O + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → C5H11O5COONH4 + 2Ag ↓ + 2NH4NO3.

– Fructozơ cũng có phản ứng tráng bạc trong môi trường kiềm.

– Glucozơ, fructozơ, saccarozơ và xenlulozơ có phản ứng của chức poliancol:

+Glucozơ, fructozơ, saccarozơ phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

+Xenluloz ơ tác dụng với axit nitric đậm đặc cho xenluloz ơ trinitrat:

[(C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3(đặc) → (H2SO4 t0) [(C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O

– Saccarozơ, tinh bột và xenluloz ơ có phản ứng thủy phân nhờ xúc tác axit hay enzim thích hợp.

– Glucozơ có phản ứng lên men rượu.


B. Bài tập về Luyện tập Cấu tạo và tính chất của Cacbohiđrat Hóa học 12

Bài 2 trang 37 SGK Hóa học 12

Khi đốt cháy hoàn toàn một tập hợp chất hữu cơ thu được hỗn hợp khí CO2 và hơi nước có tỉ lệ mol là 1 : 1. Chất này có thể làm men rượu. Chất đó là chất nào trong các chất sau?

A. Axit axetic; B. Glucozơ;

C. Saccarozơ; D. Fructozơ.

Hướng dẫn giải bài 2 trang 37 SGK Hóa học 12

Chọn B.

C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O

nH2O : nCO2 = 1 : 1

C6H12O6 → (30 – 350C; men rượu) 2C2H5OH+ 2CO2 ↑


Bài 3 trang 37 SGK Hóa học 12

Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các dung dịch riêng biệt trong mỗi nhóm chất sau:

a) Glucozơ, glixerol, anđehit axetic.

b) Glucozơ, saccrozơ, glixerol.

c) Saccarozơ, anđehit axetic và tinh bột.

Hướng dẫn giải bài 3 trang 37 SGK Hóa học 12

a) Cách 1: Dùng dung dịch AgNO3/NH3, đun nhẹ sau đó dùng Cu(OH)2.

Cách 2: Dùng Cu(OH)2/OH–.

b) Cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, đun nhẹ nhận ra glucozơ. Đun nóng 2 dung dịch còn lại với dung dịch H2SO4 sau đó cho tác dụng tiếp với dung dịch AgNO3/NH3, đun nhẹ nhận ra saccarozơ.

c) Dung dịch iot, nhận ra hồ tinh bột. Cho Cu(OH)2 vào 2 dung dịch còn lại, lắc nhẹ, saccarozơ hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.


Bài 4 trang 37 SGK Hóa học 12

Từ 1 tấn tinh bột chứa 20% tạp chất trơ có thể sản xuất được bao nhiêu kg glucozơ, nếu hiệu quất của quá trình sản xuất là 75%?

Hướng dẫn giải bài 4 trang 37 SGK Hóa học 12

m tinh bột = (1000.80)/10 = 800 (kg)

(C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6.

162n kg 180n kg

800kg x kg.

=> x = (800.180n)/162n = 666,67 (kg).


Bài 5 trang 37 SGK Hóa học 12

Tính khối lượng glucozơ tạo thành khi thủy phân:

a) 1 kg bột gạo có 80% tinh bột, còn lại là tạp chất trơ.

b) 1 kg mùn cưa có 50% xenlulozơ, còn lại là tạp chất trơ.

c) 1 kg saccarozơ.

Giả thiết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Hướng dẫn giải bài 5 trang 37 SGK Hóa học 12

a) mtinh bột=80/100= 0,8 (kg)

(C6H10O5)n + nH2O →H+ nC6H12O6.

162n kg 180n kg

0,8 kg x kg

→ x = (0,8.180n)/162n = 0,8889 (kg)

b) mxenlulozơ= (0,8 . 180n)/162n = 0,5 (kg)

(C6H10O5)n + nH2O →H+ nC6H12O6.

162n kg 180n kg

0,5 kg y kg

→ y = (0,8.180n)/162n = 0,556 (kg)

c) C12H22O12+ H2O →H+ C6H12O6 + C6H12O6

Glucozơ xenlulozơ

342 kg 180 kg

1 kg z kg

→ z = 180/142 = 0,5263 (kg).


Bài 6 trang 37 SGK Hóa học 12

Đốt cháy hoàn toàn 16,2 gam một cacbonhidrat X thu được 13,44 lít khí CO2 (đktc) và 9,0 gam nước.

a) Tìm công thức đơn giản nhất của X, X thuộc loại cacbonhiđrat nào đã được học?

b) Đun 16,2 gam X trong dung dịch axit thu được dung dịch Y. Cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3thu được bao nhiêu gam Ag? Giả sử hiệu suất của quá trình bằng 80%.

Hướng dẫn giải bài 6 trang 37 SGK Hóa học 12

a) Gọi công thức của X là CxHyOz

Ta có: mC = (13,44 . 12)/22,4 = 7,2 (gam); mH = 9.2/18 = 1 (gam)

MO = 16,2 – 7,2 = 8 (gam)

=>x : y : z = 7,2/12 : 1/1 : 8/16 = 0,6 : 1 : 0,5 = 6 : 10 : 5

Vậy CTPT của X là (C6H10O5), X là polisaccarit.

b) (C6H10O5)n+ nH2O→H+ nC6H12O6.

1 mol n mol

16,2/162n mol a mol

=>a = 0,1 mol

C5H11O5CH=O + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → C5H11O5COONH4 + 2Ag ↓ + 2NH4NO3.

Theo phương trình, ta có: nAg = 0,2 mol

Vì hiệu suất phản ứng bằng 80% =>mAg = (0,2 . 108.80)/100 = 17,28 (gam).

Để xem nội dung chi tiết của tài liệu các em vui lòng đăng nhập vào web elib.vn để tải về máy. Ngoài ra, các em có thể xem các bài tập dưới đây:

>> Bài tiếp theo: Giải bài tập 1,2,3,4,5,6 trang 44 sách giáo khoa Hóa 12

 
Đồng bộ tài khoản