Giải bài tập 20,21 trang 23 sách giáo khoa Đại số 7 tập 2

Chia sẻ: Mai Phuong | Ngày: | 1

0
48
lượt xem
1
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 20,21 trang 23 sách giáo khoa Đại số 7 tập 2

Mô tả BST Giải bài tập SGK Đại số 7 tập 2: Ôn tập chương 3 - Thống kê

Với mong muốn giúp các em học sinh dễ dàng và thuận tiện hơn trong việc hoàn thành các bài tập trong SGK, thư viện eLib xin gửi tới các em tài liệu hướng dẫn giải bài tập trang 23 SGK Đại số 7 tập 2: Ôn tập chương 3 - Thống kê. Mời các em cùng tham khảo tài liệu để nắm bắt nội dung chi tiết hơn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 20,21 trang 23 sách giáo khoa Đại số 7 tập 2

A. Tóm tắt lý thuyết Ôn tập chương 3 - Thống kê SGK Đại số 7 tập 2

I. Lý thuyết về thu thập số liệu thống kê, tần số

1. Thu thập số liệu thống kê

- Các số liệu thu thập được khi điều tra về một dấu hiệu gọi là số lệu thống kê. Mỗi số liệu là một giá trị của dấu hiệu.

- Số tất cả các giá trị của dấu hiệu bằng số các đơn vị điều tra

2. Tần số của một giá trị: số lần xuất hiện của một giá trị trong dãy các giá trị của dấu hiệu gọi là tần số của giá trị đó.

3. Bảng số liệu thống kê ban đầu: Các số liệu thu thập được khi điều tra được ghi trên bảng thống kê và được gọi là bảng số liệu thống kê ban đầu.

II. Lý thuyết về số trung bình cộng

1. Số trung bình cộng của một dấu hiệu X, kí hiệu  là số dùng làm đại diện cho một dấu hiệu khi phân tích hoặc so sánh nó với các biến lượng cùng loại.

2. Quy tắc tìm số trung bình cộng

Số trung bình cộng của một dấu hiệu được tính từ bảng tần số theo cách sau:

- Nhân từng giá trị với tần số tương ứng

- Cộng tất cả các tích vừa tìm được

- Chia tổng đó cho các giá trị (tức tổng các tần số)

Ta có công thức:  = 

trong đó:

  • x1, x2, …, xk là k giá trị khác nhau của dấu hiệu x.

  • n1, n2, …, nk là tần số tương ứng.

  • N là số các giá trị.

  •  là số trung bình của dấu hiệu X.

3. Ý nghĩa:

Số trung bình cộng thường được dùng làm "đại diện" cho dấu hiệu, đặc biệt là khi muốn so sánh các dấu hiệu cùng loại.

4. Mốt của dấu hiệu: Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớn nhất trong bảng tần số. Kí hiệu là M0.

III. Lý thuyết về biểu đồ

1. Biểu đồ

Ngoài bảng số liệu thống kê ban đầu, bảng "tần số", người ta còn dùng biểu đồ cho một hình ảnh cụ thể về giá trị của dấu hiệu về "tần số".

Các loại biểu đồ thường gặp là: biểu đồ đoạn thẳng, biểu đồ hình chữ nhật, biểu đồ hình quạt.

2. Tần suất

Tỉ số giữa tần số n của giá trị xi với tần số N các phần tử điều tra được gọi là tần suất f của giá trị đó.

- Tần suất của một giá trị được tính theo công thức:

N là số tất cả các giá trị 

n là tần số cảu một giá trị

f là tần suất của giá trị đó.

IV. Lý thuyết về bảng "tần số" các giá trị của dấu hiệu

1. Bảng "Tần số" (hay bảng phân phối thực nghiệm của dấu hiệu)

Từ bảng thu nhập số liệu ban đầu có thể lập bảng "tần số" (còn gọi là bảng phân phối thực nghiệm của dấu hiệu.

Ta có thể lập bảng "tần số" theo dòng hoặc theo cột.

2. Công dụng 

Bảng "tần số" giúp người điều tra dễ có những nhận xét chung về sự phân phối các giá trị của dấu hiệu và tiện lợi cho việc tính toán sau này.


B. Bài tập Ôn tập chương 3 - Thống kê SGK Đại số 7 tập 2

Bài 20 trang 23 SGK Đại số 7 tập 2

Điều tra năng suất lúa xuân năm 1990 của 31 tỉnh thành từ Nghệ An trở vào, người ta lập được bảng 28:
   
STT            
Tỉnh/TP                     
Năng suất (tạ/ha)    
STT  
  Tỉnh/TP                       
Năng suất (tạ/ha)      
1
Nghệ An
30
16
Bình Dương
30
2
Hà Tĩnh
30
17
Đồng Nai
30
3
Quảng Bình
20
18
Bình Thuận
40
4
Quảng Trị
25
19
Bà Rịa – Vũng Tàu
30
5
Thừa Thiên Huế
35
20
Long An
25
6
Đà Nẵng
45
21
Đồng Tháp
35
7
Quảng Nam
40
22
An Giang
35
8
Quảng Ngãi
 
40
23
Tiền Giang
45
9
Bình Định
35
24
Vĩnh Long
35
10
Phú Yên
50
25
Bến Tre
35
11
Khánh Hòa
45
26
Kiên Giang
35
12
Tp. Hồ Chí Minh
35
27
Cần Thơ
30
13
Lâm Đồng
25
28
Trà Vinh
40
14
Ninh Bình
45
29
Sóc Trăng
40
15
Tây Ninh
30
30
Bạc Liêu
40
 
 
 
31
Cà Mau
35
 
a) Lập bảng “tần số”
b) Dựng biểu đồ đoạn thẳng
c) Tính trung bình cộng

Hướng dẫn giải bài 20 trang 23 SGK Đại số 7 tập 2

a) Bảng tần số
   
             Năng suất                     
                         Tần số                                          
                        Các tích (x.n)                                           
20
1
                                20
25
3
75
30
7
210
35
9
315
40
6
240
45
4
180
50
1
50
 
N=31
1090
 
b) Dựng biểu đồ đoạn thẳng
c)Tính trung bình cộng
¯X = 1090/31 ≈ 35,2 (tạ/ha).

Bài 21 trang 23 SGK Đại số 7 tập 2

Sưu tầm trên sách, báo một biểu đồ (đoạn thẳng, hình chữ nhật hoặc hình quạt) về một vấn đề nào đó và nêu nhận xét.

Hướng dẫn giải bài 21 trang 23 SGK Đại số 7 tập 2

Tình hình tai nạn giao thông 6 tháng đầu năm 2015 tại Việt Nam
  
Từ biểu đồ trên cho thấy, tai nạn giao thông xảy ra chủ yếu ở các tuyến quốc lộ, nội thị.
   
Mô tô, xe máy là loại phương tiện chủ yếu trong các vụ TNGT, đây là loại phương tiện chủ yếu tham gia giao thông tại Việt Nam hiện nay.
 
Các em vui lòng đăng nhập tài khoản và tải tài liệu về máy tiện tham khảo hơn. Ngoài ra, các em có thể xem cách giải của:

>> Bài tập trước: Giải bài tập 14,15,16,17,18,19 trang 20,21,22 sách giáo khoa Đại số 7 tập 2

>> Bài tập tiếp theo: Giải bài tập 1,2,3,4,5 trang 26,27 sách giáo khoa Đại số 7 tập 2
Đồng bộ tài khoản